Research article Open Access Logo

Screening for in vitro inhibiting Nrf2 of some Vietnamese medicinal plants

Hien Minh Nguyen 1, *
Han Nguyen Thien Le 1
Nhi Thi Yen Nguyen 1, 2
Hoa Thanh Vo 1
Thi Tan Pham 2
Chia-Hung Yen 3
  1. School of Medicine, Vietnam National University Ho Chi Minh City, Viet Nam
  2. Faculty of Applied Science, Ho Chi Minh City University of Technology, Vietnam National University Ho Chi Minh City, Viet Nam
  3. Graduate Institute of Natural Products, School of Pharmacy, Kaohsiung Medical University, Taiwan
Correspondence to: Hien Minh Nguyen, School of Medicine, Vietnam National University Ho Chi Minh City, Viet Nam. Email: [email protected].
Volume & Issue: Vol. 6 No. 3 (2023) | Page No.: 1975-1999 | DOI: 10.32508/stdjet.v6i3.1098
Published: 2023-09-30

Online metrics


Statistics from the website

  • Abstract Views: 1431
  • Galley Views: 1452

Statistics from Dimensions

This article is published with open access by Viet Nam National University, Ho Chi Minh City, Viet Nam. This article is distributed under the terms of the Creative Commons Attribution License (CC-BY 4.0) which permits any use, distribution, and reproduction in any medium, provided the original author(s) and the source are credited. 

Abstract

Nuclear factor erythroid 2–related factor 2 (Nrf2) is vital in regulating cellular defenses against oxidative or environmental aggressors. Some studies reveal that increasing Nrf2 activity affects chemotherapy drug resistance in cancer; thus, Nrf2 has become an attractive target in cancer therapeutics research. Our study screened the effects of 52 methanol extracts from different parts of 24 medicinal plants used in traditional and folk medicine to evaluate the ability to inhibit Nrf2 and the cell viability by an in vitro model of Huh7 liver cancer cells at the crude extract concentration of 100 µg/mL. The study has successfully suggested a screening model for Nrf2 expression based on luciferase fluorescence assay of Huh7 cells transfected with the Nrf2 gene. The results of our study show that the Piper sarmentosum roots can inhibit nearly 90% of Nrf2 activity in cancer cells. We also found that the extracts of Vernonia amygdalina leaves, Phyllanthus amarus leaves, Zingiber zerumbet leaves, Hyptis suaveolens leaves and roots, Curcuma zedoaria leaves and roots, Luvunga scandens leaves, Helicteres hirsuta leaves, Oroxylum indicum stem and leaves, Lasia spinosa fruits and Crotalaria pallida leaves inhibited more than 60% of Nrf2 expression levels. Furthermore, the extracts from the leaves of Luvunga scandens and Curcuma zedoaria can cause toxicity on cancer cell of more than 70% at 100 µg/mL. From the study, we have the basis for further studies on natural active substances that have the effect of drug resistance by inhibiting the expression of Nrf2 on cancer cells.

Mở đầu

Ung thư được định nghĩa là hiện tượng tăng sinh bất thường của tế bào với khả năng xâm lấn hoặc lây lan sang các cơ quan khác của cơ thể1. Ước tính đến năm 2040, số ca mắc ung thư mới có thể lên đến 28,4 triệu, trong đó khu vực Châu Á thuộc top đầu khu vực có tỷ lệ mắc ung thư cao nhất với khoảng 5,5 triệu ca mới, và khoảng 4,02 triệu ca tử vong do ung thư2. Hiện nay, nhiều phương pháp khác nhau đã được áp dụng trong điều trị ung thư, tuy nhiên sử dụng thuốc hóa trị vẫn là một trong những liệu pháp phổ biến nhất. Dự đoán đến năm 2040, nhu cầu sử dụng thuốc hóa trị lần đầu cho bệnh nhân ung thư sẽ tăng từ 9,8 lên 15,0 triệu, với tỷ lệ gia tăng là 53%3. Tuy nhiên, thực tế cho thấy 50% trường hợp cơ thể bệnh nhân đã có đề kháng với thuốc hóa trị trước khi được tiến hành điều trị và 50% còn lại xuất hiện trong quá trình điều trị4. Tình trạng kháng thuốc làm cho bệnh nhân không đạt hiệu quả điều trị mong muốn mà còn có thể bị ảnh hưởng xấu bởi tác dụng phụ của thuốc5, được xem là nguyên nhân của hơn 90% trường hợp tử vong ở bệnh nhân ung thư đã di căn6. Do đó, việc nghiên cứu mô hình đánh giá tình trạng kháng thuốc ung thư cũng như kết hợp nghiên cứu các hợp chất có tác dụng hỗ trợ ức chế và/hoặc đảo ngược kháng thuốc điều trị ung thư là nhu cầu hết sức cần thiết.

Nhiều mô hình thử nghiệm đã được đưa ra nhằm đánh giá cơ chế hình thành kháng thuốc trên tế bào ung thư, mô hình tiền lâm sàng gồm mô hình in vitro in vivo nhằm nghiên cứu khả năng ức chế khối u của các hoạt chất, nghiên cứu cơ sở hình thành kháng thuốc nội tại và kháng thuốc mắc phải trong quá trình điều trị7. Hầu hết các mô hình được sử dụng để nghiên cứu thường tập trung vào tín hiệu của protein ức chế hoặc hoạt hóa apoptosis như con đường PI3K/Akt8, con đường Raf/MEK/ERK9 dựa trên phương pháp PCR, Western Blot và các phương pháp tương đương10. Nuclear factor erythroid-2 p45-related factor 2 (Nrf2) là một yếu tố phiên mã có vai trò bảo vệ tế bào, kể cả tế bào thường và cả tế bào ác tính, khỏi tác động từ các phản ứng oxi hóa, mất cân bằng nội môi và các tổn thương do DNA11. Đối với các tế bào ung thư, hoạt động của Nrf2 dẫn đến tình trạng kháng thuốc hóa trị và được chứng minh là thúc đẩy sự tăng sinh ở tế bào ung thư12, 13. Ngoài ra, kích hoạt Nrf2 cũng có liên quan đến sự phát triển và di căn của khối u ở một số bệnh ung thư14, 15. Nghiên cứu về con đường Nrf2/Keap1 hiện nay đang thu hút được sự quan tâm của nhiều nhà khoa học vì một số nghiên đã chứng minh rằng việc trực tiếp hoặc gián tiếp ức chế biểu hiện Nrf2 có thể làm các tế bào ung thư trở nên nhạy với hóa trị16, 17, 18, 19 và đảo ngược tình trạng kháng thuốc điều trị20. Do đó, nghiên cứu các chất ức chế Nrf2 có thể là một chiến lược điều trị đầy hứa hẹn đối với một số loại ung thư và nâng cao hiệu quả của các loại thuốc hóa trị liệu.

Nhiều nghiên cứu đã cho thấy khả năng làm giảm/ức chế/đảo ngược tình trạng kháng thuốc hóa trị, thể hiện tác động cộng gộp khi sử dụng kết hợp một số hợp chất chuyển hóa thứ cấp từ thực vật với thuốc điều trị ung thư và khả năng làm giảm độc tính của thuốc điều trị ung thư21, 22. Một số flavonoid được báo cáo rộng rãi với khả năng tái nhạy cảm tế bào kháng thuốc với thuốc hóa trị và đảo ngược tình trạng kháng thuốc thông qua nhiều cơ chế khác nhau23, 24, 25. Theo nghiên cứu của Tang và cộng sự, 2011, flavone luteolin có khả năng ức chế mạnh với Nrf2 với kết quả làm giảm 34% mức Nrf2 mRNA khi điều trị cùng với actinomycin D sau 30 phút và 43% sau 1,5 giờ đối với tế bào ung thư biểu mô phổi A549 ở người26. Luteolin còn thể hiện khả năng ức chế hoạt động của Nrf2 ở gan chuột và trong các khối u xenograft mà không thể hiện tác dụng gây độc tế bào27. Ngoài ra, một số hợp chất như quercetin, curcumin cũng đang được đưa vào thử nghiệm lâm sàng để khắc phục tình trạng kháng thuốc ung thư28, 29, 30, 31.

Việt Nam được biết đến có nguồn cây thuốc và dược liệu phong phú với hơn 4.000 loài thực vật được ghi nhận có công dụng làm thuốc32. Tuy nhiên, hiện nay vẫn chưa có nhiều nghiên cứu liên quan đến việc sử dụng dược liệu và cây thuốc Việt Nam trong việc điều trị hay hỗ trợ điều trị kháng thuốc ung thư. Trong nghiên cứu này, danh mục 24 loài dược liệu và cây thuốc sử dụng trong dân gian và y học cổ truyền trong việc hỗ trợ điều trị ung thư được thiết lâp. 52 bộ phận khác nhau của 24 loài dược liệu và cây thuốc này được thu thập để đánh giá khả năng sống sót của tế bào cũng như khả năng ức chế Nrf2 in vitrođối với tế bào Huh7 từ các cao methanol thu được. Từ đó đưa ra định hướng để chọn lọc và phát triển các hợp chất có khả năng ức chế biểu hiện của Nrf2 đối với tế bào ung thư.

Phương pháp nghiên cứu

Hóa chất, nguyên liệu và thiết bị

Hóa chất, nguyên liệu

Môi trường Eagle sửa đổi của Dulbecco (DMEM), Huyết thanh nhau thai bò (FBS), Streptomycin, Acid amin không thiết yếu, L-glutamin, Thuốc thử TRIzol Puromycin, Hygromycin, Tris, Sodium Chloride, EDTA, NP-40, Sodium Dodecyl Sulfate (SDS), chất ức chế protease và phosphatase, Glyceraldehyde 3-phosphate dehydrogenase (GAPDH), Alamarblue (Thermo Fisher Scientific, Mỹ); anti-NRF2 (GTX103322, GeneTex, Mỹ), anti-GAPDH (60004-1g, Proteintech, Mỹ), anti-KEAP1 (10503-2-AP, Proteintech, Mỹ), anti-lamin B1 (66095-1-Ig, Proteintech, Mỹ); KAPA SYBR FAST qPCR Master Mix (2X) Kit (KAPA Biosystems, Mỹ); Luciferase Assay Substrate, Luciferase Assay Buffer, Cell Culture Lysis 5X Reagent (Promega, Mỹ); Dimethyl sulfoxide (DMSO) (Merck, Đức); Thuốc thử TurboFect (Fermentas, Mỹ); Bio-Rad Protein Assay (Bio-Rad, Mỹ), Methanol (Xi Long Scientific, Trung Quốc). TOOLs Easy Fast RT Kit (TOOLs Biotechnology, Đài Loan).

Thiết bị

Tủ an toàn sinh học (Sanxiong Technology, Đài Loan), Máy cô quay chân không RE300 (Stuart, London, Anh), Cân phân tích, Synergy HT Multi-Mode Reader (Bio-Tek Instruments Inc, Mỹ); Tủ ủ NuAire CO (NuAire, Mỹ).

Mẫu dược liệu

Nghiên cứu đã tiến hành thu thập các bộ phận khác nhau từ 24 loài dược liệu/cây thuốc tiềm năng để thực hiện sàng lọc hoạt tính ức chế gen Nrf2. Dược liệu/cây thuốc được nhóm tác giả thu hái các bộ phận dùng tương ứng vào tháng 8/2022, tại tỉnh An Giang. Các mẫu dược liệu được định danh bởi TS. Võ Thanh Hóa. Sau khi thu hái, dược liệu/cây thuốc được sửa sạch, để ráo, sau đó cắt nhỏ và sấy ở 50 °C cho đến khi khô hoàn toàn (độ ẩm dưới 10%). Dược liệu/cây thuốc sau khi khô được xay nhỏ và sàng qua rây 1 mm để thu được bột dược liệu. 20 g bột dược liệu được chiết ngấm kiệt với 180 mL methanol trong 3 ngày, sau đó thu dịch lọc và cô quay chân không để thu cao chiết toàn phần tương ứng với mỗi dược liệu.

Nuôi cấy tế bào và cấy truyền DNA

Tế bào HEK293T, Huh7 được cung cấp bởi Trung tâm nghiên cứu và phát triển thuốc (Drug Development and Value Creation Research Center, Đại học Y Cao Hùng, Đài Loan). Tế bào được nuôi cấy trong môi trường môi trường Eagle sửa đổi của Dulbecco (DMEM) với 10% huyết thanh nhau thai bò đã được bất hoạt bằng nhiệt (FBS), penicillin (100 U/ml), streptomycin (100 μg/ml), L-glutamine (2 mM), và acid amin không thiết yếu (0,1 mM). Tế bào lentivirus để chuyển nạp được nuôi cấy trong DMEM và được bổ sung hygromycin (100 μg/mL) hoặc hỗn hợp gồm puromycin (1 μg/mL) và hygromycin (100 μg/mL). Thuốc thử TurboFect đã được sử dụng để truyền DNA plasmid theo hướng dẫn của nhà sản xuất.

Mô hình xác định hoạt động của Nrf2 trên tế bào Huh7

Real-time PCR định lượng mức độ biểu hiện mRNA của các gen mục tiêu Nrf2

RNA được phân lập bằng cách sử dụng thuốc thử TRIzol và được phiên mã ngược thành cDNA bằng TOOLs Easy Fast RT Kit. qPCR được thực hiện trên ABI StepOne Plus System (Applied Biosystems, Foster City, CA, Mỹ) bằng KAPA SYBR FAST qPCR Master Mix (2X) Kit. Mức mRNA được chuẩn hóa với mức mRNA glyceraldehyde 3-phosphate dehydrogenase (GAPDH). Các đoạn mồi được sử dụng thể hiện tại Table 1.

Table 1

Trình tự các đoạn mồi được sử dụng trong nghiên cứu

HO1 (NM_002133)

Forward

5′-GCCAGCAACAAAGTGCAAG

Reverse

5′-GAGTGTAAGGACCCATCGGA

NQO1 (NM_000903)

Forward

5′-TGCAGCGGCTTTGAAGAAGAAAGG

Reverse

5′-TCGGCAGGATACTGAAAGTTCGCA

GCLC (NM_001498)

Forward

5′-CTGGGGAGTGATTTCTGCAT

Reverse

5′-AGGAGGGGGCTTAAATCTCA

ABCC2 (NM_000392)

Forward

5′-TACCTAGGCACATGGCTCCT

Reverse

5′- AGAACAGGCAGGAGTAGGCT

G6PD (NM_000402)

Forward

5′-CAACATCGCCTGCGTTA

Reverse

5′-CTTGACCTTCTCATCACGG

COX2 (NM_000963)

Forward

5′-GTTCCACCCGCAGTACAGAA

Reverse

5′-AGGGCTTCAGCATAAAGCGT

IL-1β (NM_000576)

Forward

5′-TGAGCTCGCCAGTGAAATGA

Reverse

5′-AGATTCGTAGCTGGATGCCG

TNF-α (NM_000594)

Forward

5′- TGGCGTGGAGCTGAGAGATA

Reverse

5′-CTTGGTCTGGTAGGAGACGG

MMP1 (NM_002421)

Forward

5′-GAGATCATCGGGACAACTCTCCT

Reverse

5′-GTTGGTCCACCTTTCATCTTCAT

MMP3 (NM_002422)

Forward

5′-TGAAATTGGCCACTCCCTGG

Reverse

5′-GGAACCGAGTCAGGTCTGTG

GAPDH (NM_002046)

Forward

5′-GCAAATTCCATGGCACCGTCA

Reverse

5′-TCCTGGAAGATGGTGATGGGA

Immunoblot để xác định protein Nrf2

Tế bào được rửa bằng dung dịch đệm PBS, sau đó được thu hoạch bằng cách sử dụng dung dịch đệm ly giải RIPA (50 mM Tris (pH 7,5), 150 mM NaCl, 1mM EDTA, 1% NP-40, 0,1% SDS) và bổ sung chất ức chế protease và phosphatase (chứa 1 mM PMSF, 10 μg/mL Leupeptin, 50 μg/mL TLCK, 50 μg/mL TPCK, 1 μg/mL Aprotinin, 1 mM NaF, 5 mM NaPPi và 10 mM Na₃VO₄). Tế bào sau khi ly giải được ly tâm lạnh ở 4 °C với tốc độ 13.000 vòng/phút trong 15 phút. Nồng độ protein được xác định bằng Bio-Rad Protein Assay (Bio-Rad, Hercules, CA, Mỹ). Các kháng thể được sử dụng bao gồm: anti-NRF2 (GTX103322), anti-GAPDH (60004-1g), anti-KEAP1 (10503-2-AP), và anti-lamin B1 (66095-1-Ig).

Thiết kế plasmid

pGL4.37 [luc2P/ARE/Hygro] (Promega Corporation, Mỹ) được cắt giới hạn bằng enzym SspI và SalI để thu được đoạn Nrf2 reporter 4kB. Plasmid pLKO.1-shLuc (clone#TRCN0000072249) cung cấp bởi National RNAi Core Facility (Academia Sinica, Đài Loan) được cắt giới hạn bằng enzym ClaI và KpnI để tạo đoạn khung chính chứa các yếu tố cần thiết cho quá trình chuyển nạp vào Lentivirus. Quick Blunting Kit (New England Biolabs, Beverly MA, Mỹ) được sử dụng để cắt phần thừa không tương thích ở đầu 5′ hoặc 3′ trong đoạn plasmid theo hướng dẫn của nhà sản xuất. Sau khi ghép 2 đoạn DNA với nhau, thiết lập bản đồ gen và xác định hướng chèn của plasmid bằng enzym cắt giới hạn SspI và EcoRV. Cấu trúc của plasmid thu được là pLV-ARE-Luc_R. Hai plasmid mã hóa các shRNA khác nhau của Nrf2 bao gồm: shNrf2-1 (5'AGTTTGGGAGGAGCTATTATC, clone #: TRCN0000007555) và shNrf2-2 (5'GCTCCTACTGTGATGTGAAAT, clone #: TRCN0000273494); plasmid kiểm soát RNAi (pLKO.1-shSCR); plasmid đóng gói (pCMV-DR8.91); và plasmid vỏ (pMD.G) từ National RNAi Core Facility (Academia Sinica, Đài Loan)

Tạo dòng virus chứa plasmid

Để tạo lentivirus, tế bào HEK293T được đồng chuyển nạp với các plasmid đã thiết kế trước đó sử dụng thuốc thử TurboFect theo hướng dẫn của nhà sản xuất. Các hạt nổi có chứa lentivirus được thu hoạch theo quy trình đã được công bố (http://rnai.genmed.sinica.edu.tw/). Để tạo ra các dòng tế bào ổn định, tế bào Huh7 được nuôi cấy trong môi trường chứa lentivirus và polybrene (8 μg/mL) trong 24 giờ. Các tế bào ổn định sau khi chuyển nạp plasmid được chọn bằng cách nuôi cấy trong môi trường chứa kháng sinh trong 48 giờ.

Kiểm tra khả năng sống của tế bào và hoạt động tương đối của Nrf2

Tế bào Huh7 được gieo trong đĩa 96 giếng (10⁴ tế bào/giếng), sau đó được xử lý với cao chiết nồng độ 100 µg/mL và ủ 18 giờ ở nhiệt độ 37 °C và 5% CO₂. Sau 18 giờ, cao chiết và môi trường được loại bỏ, sau đó thêm vào mỗi giếng 100 µL môi trường nuôi cấy mới và 10 µL Alamarblue (1 mg/mL) sau đó tiếp tục ủ trong 4 giờ. Độ huỳnh quang của resazurin trong alamarblue bị khử được đo ở lớp dung dịch trên của bề mặt nuôi cấy bằng cách sử dụng Synergy HT Multi-Mode Reader và từ đó xác định khả năng sống của tế bào. Sau đó, tế bào được ly giải bằng dung dịch đệm ly giải nhằm thu được protein luciferase. Hoạt động tương đối của Nrf2 trên tế bào Huh7 được xác định bằng cách xác định độ phát huỳnh quang của phản ứng của protein luciferase với luciferin. Giếng đối chứng với DMSO 1% được quy ước là Nrf2 có hoạt tính 100%.

Xử lý số liệu

Kết quả xác định tế bào sống sót và hoạt động của Nrf2 được thu thập bằng phần mềm Gen5. Kết quả thí nghiệm được xử lý bằng phần mềm Microsoft Excel 2016 và GraphPad Prsim 9.5.0. Tất cả dữ liệu được trình bày dưới dạng trung bình ± SD. Mỗi thí nghiệm được lặp lại 3 lần.

Kết quả

Kết quả thiết lập danh mục các loài dược liệu được dân gian sử dụng trong hỗ trợ điều trị ung thư

Table 2

Danh mục 24 loài dược liệu được sử dụng trong hỗ trợ điều trị ung thư theo y học cổ truyền

STT

Tên tiếng Việt

Tên khoa học

Các nhóm hoạt chất chính

Tác dụng dược lý

Sử dụng trong y học cổ truyền

1

Lá lốt

Piper sarmentosum Roxb.

Alkaloid33, tinh dầu34 và flavonoid gồm rutin, myricetin, quercetin35.

Hỗ trợ chữa lành gãy xương36, kháng vi khuẩn37, 38; kháng viêm39; hoạt động chống trầm cảm và bảo vệ thần kinh39, 40; chống xơ vữa động mạch41; hạ đường huyết42; chống ung thư43, 44.

Trị phong hàn thấp, chân tay lạnh, tê bại. Rối loạn tiêu hóa, nôn mửa, đầy hơi, tiêu chảy, thận và bàng quang lạnh, đau răng, đau đầu45. Chữa đau xương, thấp khớp, tê thấp, đổ mồi hôi tay chân46.

2

Rau đắng đất

Glinus oppositifolius (L.) Aug.DC.

Triterpenoid saponin (glinoside A và B)47, L-(−)-(N-trans-cinnamoyl)-arginine, flavonoid glycoside (kaempferol 3-O-galactopyranoside, vitexin, vicenin-2, isorhamnetin 3-O-β-D-xylopyranosyl-(1→2)-β-D-galactopyranoside), adenosine và L-phenylalanine48.

Kháng khuẩn49, kháng nấm50, giảm đau, kháng viêm51; hoạt tính chống oxy hóa52; hạ đường huyết, chống tăng lipid máu53; bảo vệ gan54.

Trị sốt cao, tiểu bí, tiểu buốt, dắt, viêm gan, vàng da, ăn uống không tiêu, dị ứng mẩn ngứa, u nhọt45.

3

Mật gấu

Vernonia amygdalina Delile

Methyl-2-O-benzyl-d-arabinofuranoside, phytol, acid hexadecanoic, ethyl ester, squalene và 9, 12, 15, acid octadecatrienoic55. Tinh dầu chứa các sesquiterpenoid mà chủ yếu là α-muurolol, ngoài ra còn có terpinen-4-ol, γ-muurolene và isophorone56.

Chống ung thư57, 58, chống đái tháo đường59, chống sốt rét, giảm đau, chống viêm60, bảo vệ gan61, hạ lipid máu, chống tán huyết62

Rối loạn dạ dày, vết thương ngoài da, tiêu chảy, ghẻ, giun đũa, viêm amiđan, sốt và nhiễm giun63. chống ung thư64.

4

Ngãi trắng

Curcuma aromatica Salisb.

Tinh dầu chứa camphor, borneol, vinyldimethylcarbinol, caryophyllene oxide, cubenol, cucumber alcohol, ledol, germacrene D, veridiflorol và nerolidol, b-farnesene, nerolidyl acetate, epiglobulol, trans-Z-a-bisabolene epoxide và cyclohexane65.

Kháng khuẩn, chống oxy hóa, chống viêm66, ngăn ngừa lão hóa da67, chống tích mỡ68, bảo vệ tim mạch69, điều trị bệnh tim mạch vành (CHD)70, bảo vệ tế bào gan71, chống ung thư72, 73, 74.

Chữa bong gân, kiết lỵ và bệnh dạ dày, chữa lành vết thương và gãy xương75. Chống khối u76.

5

Chó đẻ thân xanh

Phyllanthus amarus Schumach. & Thonn.

Alkaloid (securinine, securinol, dihydrosecurinine, phyllanthine, tetrahydrosecurinine, allosecurine, nor-securinine, epibubbialine, isobubbialine, 4-methoxy dihydrosecurinine, 4- methoxytetrahydrosecurinine, 4-hydrosecurinine), flavonoid (quercetin, quercetrin, rutin, gallocatechin, phyllanthusiin, kaempferol), ellagitannin, lignan (phyllanthin, hypophyllanthin, nirurin niranthin, phyltetralin, niranthine, nirtetralin), sterol (amarosterol-A, amarosterol-B) và tinh dầu (linalool, phytol, phyllanthenol, phyllanthenone, phytllantheol)77

Kháng khuẩn78, kháng viêm79, chống ung thư80, bảo vệ tế bào thần kinh do tác động của Doxorubicin81, điều trị sỏi thận, sỏi mật82, ức chế miễn dịch83.

Trị viêm gan, vàng da; sốt, đau mắt, tiểu tiện bí, rắt; tắc sữa; kinh bế hoặc mụn nhọt; lở ngứa ngoài da; rắn cắn45.

6

Ngải quấn

Crinum sp.

Phenolic, flavonoid, tannin và alkaloid84.

Kháng viêm, giảm đau xương khớp, giảm cân, an thần, chống nhiễm trùng, chống oxi hóa85, chống béo phì86, ức chế acetylcholinergic trong điều trị bệnh Alzheimer87, chống ung thư84.

Trị phong thấp, đau tai88; chống ung thư (theo kinh nghiệm dân gian).

7

Gừng gió

Zingiber zerumbet (L.) Roscoe ex Sm.

Polyphenol, alkaloid và tinh dầu terpenoid (zerumbone, humulene, humulene oxide, β-caryophyllene, α-caryophyllene và các monoterpenoids). Tinh dầu chứa zerumbone, α-humulene, camphene, humulene oxide I, humulene oxide II, và camphor89.

Chống khối u, chống viêm, chống oxy hóa, trị đái tháo đường, chống sốt rét, chống tiết, chống vi khuẩn, chống tăng sinh, chống vi rút, chống dị ứng, hạ nhiệt, giảm đau89, 90.

Đau dạ dày, tiêu chảy, viêm nhiễm, đầy hơi, sốt, ngộ độc, dị ứng và nhiễm khuẩn90. Chống ung thư91.

8

É lớn tròng

Hyptis suaveolens (L.) Poit.

Tinh dầu, alkaloid, flavonoid (quercetin, acid chlorogenic và rutin)92, tannin, phenolic (acid gallic, acid ferulic) và saponin93.

Chống oxi hóa, gây độc tế bào94, chống ung thư95, kháng khuẩn, kháng nấm; hoạt động chống tăng đường huyết/chống tiểu đường; chống sốt rét; giúp chữa lành vết thương; chống viêm, kháng virus96.

Chữa cảm sốt, đau đầu, đau dạ dày, ruột chướng khí, đau bụng, nôn mửa, tiêu chảy; ngoài ra còn có tác dụng cầm máu vết thương, chấn thương, trị viêm da, ecaema, rắn cắn97.

9

Gan heo

Dicliptera chinensis (L.) Juss.

Myricetin, isoliquiritigenin, curcumin, atractylactone Ⅰ và physcion98.

Bảo vệ và chống xơ gan99, 100, chống oxi hóa và chống lão hóa101.

Trị đau bụng, viêm ruột và tiêu chảy; bảo vệ gan100, 102.

10

Nga truật

Curcuma zedoaria (Christm.) Roscoe

Glycopyrrolate, cucurbitacin I, flurandrenolide, 26,26,26,27,27,27-hexafluoro-1 alpha, propofol , 24-dihydroxyvitaminD3/26,26,26,27,27,27-hexafluoro-1 alpha, ibuprofen, proto porphyrinogen IX,

Phenylbutazone glucuronide, methyl

gamboginate103. Tinh dầu chứa β-elemene, curdione, neocurdione, curzerene, germacrone và furanodiene104.

Kháng khuẩn, chống ung thư, giảm đau, hạ sốt, kháng vi-rút, chống oxy hóa, chữa lành vết thương, chống viêm; hạ lipid máu, hỗ trợ làm lành vết thương; hoạt động bảo vệ tim mạch, bảo vệ gan105.

Kinh nguyệt huyết khối, bế kinh, đau bụng kinh, đau bụng đầy trước, đau do thực tích khí trệ45.

11

Mật nhân

Eurycoma longifolia Jack

Eurycomanone, acid benzoic và acid gallic106.

Chống sốt rét; gây độc tế bào, chống tăng sinh tế bào ung thư; kháng khuẩn, chống viêm; hỗ trợ phòng ngừa loãng xương, trị đái tháo đường107

Khí huyết lưỡng hư, cơ thể yếu mệt, thiếu máu, ăn uống kém; khó tiêu, các bệnh tả, lỵ; các trường hợp sinh dục yếu, dương suy, tảo tiết. Ngoài ra còn dung để chữa cảm mạo, phát sốt, sốt rét, giải độc rượu, tẩy giun45.

12

Cà dại hoa trắng

Solanum torvum Sw.

Một số steroid, steroidal glycoside, saponin, alkaloid, flavonoid và tannin như torvanol A, neochlorogenin 6-O-β-D-quinovopyranoside,

neochlorogenin 6-O-β-D- xylopyranosyl- (1→3) -β- D-quinovopyranoside, neochlorogenin 6-O-α-L-rhamnopyranosyl-

(1→3)-β-D- quinovopyranoside, solagenin 6-O-β-D-quinovo

pyranoside, solagenin 6-O-α-L- rhamnopyranosyl- (1→3) -β-Dquinovopyranoside, isoquercetin, rutin, kaempferol và quercetin108.

Kháng khuẩn, kháng virus, chống oxi hóa, giảm đau, kháng viêm108, gây độc tế bào ung thư109.

Trị chân tay nứt nẻ, nước ăn chân, côn trùng đốt46. Trị gan, lách to, chữa đau bụng, nhức răng110, 111; Cầm máu và chống viêm112

13

Hoa mua

Melastoma malabathricum L.

Triterpenoid (α-amyrin), alkaloid (patriscabratine, auranamide), flavonoid (quercetin, quercitrin và kaempferol-3-O-(2”,6”-di-O-p-trans-coumaroyl)-β-glucoside)113.

Hoạt động kháng khuẩn, kháng vi-rút, chống ký sinh trùng, chống oxy hóa, gây độc tế bào, chống đông máu, ức chế yếu tố kích hoạt tiểu cầu, chữa lành vết thương, chống loét, chống tiêu chảy, chống nọc độc, chống viêm, chống nôn và hạ sốt114.

Điều trị các bệnh về gan, viêm gan110.

14

Thần xạ hương

Luvunga scandens (Roxb.) Buch. - Ham

Flindissol, 3-oxotirucalla-7,24-dien-21-oic acid115.

Gây độc tế bào94, chống oxy hóa, chống viêm và kháng khuẩn116.

Chữa xơ gan, cổ trướng97

15

Xăng mã

Carallia brachiata (Lour.) Merr.

Proanthocyanidinb (carallidin, mahuanin và para-hydroxy benzoic acid); megastigmane diglycoside (3-hydroxy-5,6-epoxy-β-ionol-3-O-βapiofuranosyl (1→6)-β-glucopyranoside), alkaloid (hygroline), tannin, flavonoid và glyceroglycolipid117.

Giảm đau, kháng viêm, chống tiểu đường118, ức chế dự trữ lipid119.

Chữa bệnh apto, viêm hầu, viêm họng. Vỏ dùng chữa ghẻ97

16

An xoa

Helicteres hirsuta Lour.

Phenolic, flavonoid, saponin120, và lignan121.

Khả năng gây độc tế bào ung thư122; bảo vệ gan123, chống oxi hóa124; kháng khuẩn, và chống ung thư125.

Trị bệnh về gan như xơ gan, ung thư gan (theo kinh nghiệm dân gian).

17

Cò sen

Miliusa velutina (A.DC.) Hook.f. & Thomson

Stigmasterol, sitosterol, yagonin, 3-geranyl-2,5-dihydroxybenzaldehyde, methyl-2-(1′βgeranyl-5′β-hydroxy-2′-oxocyclohex-3′-enyl)acetate, acid 2-(1′β-geranyl5′β-hydroxy-2′-oxocyclohex-3′-enyl)acetic, , velutinindimer A, velutinindimer B, cananginone A, cananginone H, 4-hydroxybenzonitrile,

4-hydroxybenzaldehyde, isovanillin, 5-acetyloxymethylfurfural, 5-methoxyfurfural, 5-hydroxymethylfurfural, liriodenine, norcorydine, reticuline, (+)-isocorydine α-N-oxide, spathulenol và benzyl benzoate126.

Kháng khuẩn, gây độc tế bào ung thư126, 127.

Trị viêm xoang mũi, ghẻ lở, bệnh ngoài dam hắc lào, mụn nhọt; đau dạ dày, viêm mắt97

18

Chua ke

Grewia nervosa (Lour.) Panigrahi

Flavonoid, phenol, tannin, saponin, steroid, glycoside, alkaloid (Microgrewiapine A, N-Methyl-microcosamine, Homomicrogrewiapine) terpenoid, coumarin128, 129.

Chống oxi hóa130, chống tăng sinh tế bào ung thư131

Chữa bệnh cảm lạnh, rối loạn tiêu hóa, viêm gan, đau đầu (theo kinh nghiệm dân gian).

19

Núc nác

Oroxylum indicum (L.) Kurz

Phenolic (anthraquinone, acid tannic and acid ellagic, alkaloid, và phytosterol); flavonoid (Baicalin, baicalein, biochanin A, oroxylin A, chrysin, apigenin, và các glycoside), alkaloid, triterpene; các acid béo (acid lauric, myristic, palmitic, stearic, oleic, và linoleic)132

Kháng khuẩn, kháng viêm, kháng ung thư, chống oxi hóa; giảm đau, chống viêm khớp, kích thích hệ miễn dịch, trị đái tháo đường, trị viêm đại tràng; bảo vệ gan, thận; làm lành vết thương133

Hoàng đản, mẩn ngứa dị ứng, viêm họng, đái buốt, đái dục, đái đỏ do bang qang thấp nhiệt45.

Chữa ho lâu ngày, viêm khí quản, đau dạ dày, đau bụng; vết loét không liền miệng46.

20

Màng màng trắng

Cleome gynandra L.

Acid phenolic (acid protocatechuic, acid p-hydroxybenzoic, acid salicylic, acid caffeic, p-coumaric acid, acid sinapic, acid ferulic) , glucosinolate, flavonoid (quercetin, kaempferol)134, 135, 136

Kháng nấm137, kháng viêm và trị viêm khớp138, điều hòa miễn dịch, chống oxi hóa, chống ung thư139

Viêm khớp, mụn nhọt, sốt, chống sốt rét, kiết lỵ [Cây có Việt Nam, Phạm Hoàng Hộ]. Chữa bệnh gan (theo kinh nghiệm dân gian)

21

Ráy gai

Lasia spinosa (L.) Thwaites

Phenolic (apigenin, acid cinnamic, Morin, acid 4-hydroxybenzoic, acid gentisic, acid syringic), acid béo (acid oleic, acid palmitic, Stearic acid) , tinh dầu (α-pinene, camphene, δ-3-carene, caryophyllene, limonene và α-selinene)140

Chống oxi hóa141, kháng viêm, kháng khuẩn, khả năng gây độc tế bào142; trị đái tháo đường143, hạ mỡ máu144; bảo vệ dạ dày145

Chữa ho, đau họng, phù thũng, tê thấp, suy gan, di chứng sốt rét46.

22

Dây chân chó

Ipomoea pestigridis L.

Tannin, terpenoid, glycosidesư và alkaloid146, acid béo (acid palmitic, stearic, oleic, α-linoleic, α-linolenic, behenic)147

Giảm đau148, chống nhiễm trùng, kháng viêm149; chống oxi hóa, hạ đường huyết, chống kết tập tiểu cầu; khả năng gây độc tế bào150, 151.

Trị mụn nhọt, ho ra máu97. Trị các bệnh về gan (theo kinh nghiệm dân gian)

23

Màng màng tím

Cleome rutidosperma DC.

Tannin, saponin, flavonoid, alkaloid, glycoside tim152.

Chống oxi hóa, kháng khuẩn153; Hạ sốt, kháng viêm154; giảm đau; giúp chữa lành vết thương155; chống tiểu đường, chống ung thư156.

Chữa viêm gan (theo kinh nghiệm dân gian).

24

Lục lạc

Crotalaria pallida Aiton

Pyrrolizidine alkaloid, tinh dầu và flavonoid glycoside apigenin và 2′-hydroxygenistein157, 158.

Kháng khuẩn, kháng viêm, chống oxi hóa159; chống tăng sinh tế bào ung thư160.

Chữa tiểu tiện nhiều lần, đái són, can thận kém, mờ mắt, di tính, viêm tuyến vú, chứng cam tích ở trẻ46. Chống ung thư (theo kinh nghiệm dân gian).

Mô hình xác định hoạt động của Nrf2 trên tế bào Huh7

Để xây dựng mô hình đánh giá hoạt động của Nrf2 trên tế bào Huh7, chúng tôi đã thiết lập một đọan DNA chứa yếu tố phản ứng oxi hóa (ARE - antioxidant response element), một đoạn gen chỉ thị luciferase Luc2p, gen kháng hygromycrin và một số yếu tố cần thiết khác vào lentivirus pLKO, sau đó chuyển nạp vào tế bào Huh7. Các tế bào Huh7 chuyển nạp thành công được chọn lọc và duy trì trong môi trường chứa hygromycin là các tế bào Huh7/ARE. Luteolin (LuT) được sử dụng làm tác nhân ức chế biểu hiện của Nrf2. Kết quả kiểm tra khả năng sống sót của tế bào trên nhóm đối chứng âm (DMSO) và đối chứng dương (Luteolin) lần lượt là 100±1% và 75±2% (Figure 1). Hoạt động của Nrf2 trên nhóm đối chứng âm DMSO là 100±5% và đối tế bào được xử lý với Luteolin (50 µM) là 17±7%. Kết quả này cho thấy nghiên cứu của chúng tôi đã xây dựng thành công mô hình xác định hoạt động tương đối của gen Nrf2 trên tế bào Huh7 với kết quả tế bào mang gen chuyển nạp có khả năng sống sót và biểu hiện Nrf2 sự ổn định.

Figure 1

Kết quả xác định khả năng sống sót và hoạt động của Nrf2 trên tế bào Huh7/ARE. DMSO được sử dụng làm đối chứng âm, với hoạt động của Nrf2 trên đối chứng DMSO được xem là 100%. Luteolin được sử dụng làm chất ức chế hoạt động của Nrf2, với nồng độ cuối cùng là 50 mM. Kết quả được thể hiện dưới dạng trung bình ± SD (n = 15).

Kết quả sàng lọc hoạt động của Nrf2 đối với 52 cao chiết từ các bộ phận khác nhau của 24 loài dược liệu

Table 3

Kết quả sàng lọc tác động của 52 cao chiết từ các bộ phận khác nhau của 24 loài dược liệu

STT

Dược liệu

Bộ phận dùng

Phần trăm tế bào sống sót (%, trung bình ± SD)

Hoạt động của Nrf2 trên tế bào Huh7a (%, trung bình ± SD)

1

Lá lốt Piper sarmentosum Roxb. Piperaceae

Rễ

84,5±12,3

10,9±2,1

71,1±4,6

49,7±4,2

Thân

86,2±16,2

64,3±6,8

2

Rau đắng đất

Glinus oppositifolius (L.) Aug.DC. Molluginaceae

Thân

101,4±10,3

73,9±3,3

3

Mật gấu

Vernonia amygdalina Delile Compositae

95,2±11,7

32,0±3,7

4

Ngãi trắng

Curcuma aromatica Salisb. Zingiberaceae

Rễ

101,7±9,5

40,5±2,6

102,1±17,3

58,1±10,0

5

Chó đẻ thân xanh

Phyllanthus amarus Schumach. & Thonn. Phyllanthaceae

Rễ

107,6±13,5

56,4±4,6

Thân

98,2±13,7

39,0±1,5

6

Ngải quấn

Crinum sp.Crinum

96,4±9,4

85,3±5,4

7

Gừng gió

Zingiber zerumbet (L.) Roscoe ex Sm. Zingiberaceae

Rễ

89,8±9,7

132,3±6,1

101,2±10,6

38,8±8,1

Thân

126,7±10,1

101,3±12,6

8

É lớn tròng

Hyptis suaveolens (L.) Poit. Lamiaceae

Rễ

64,5±8,2

34,1±7,0

Thân

49,8±9,2

41,1±5,5

97,2±4,4

23,9±4,5

9

Gan heo

Dicliptera chinensis (L.) Juss.

Acanthaceae

Thân

103,7±5,4

63,7±2,5

97,2±14,8

59,5±4,7

10

Nga truật

Curcuma zedoaria (Christm.) Roscoe Zingiberaceae

Rễ

96±12,7

43,1±2,2

14,9±13,2

39,2±7,2

11

Mật nhân

Eurycoma longifolia Jack Simaroubaceae

Thân

95,8±12,5

44,3±2,5

90,1±10,0

22,1±1,5

12

Cà dại hoa trắng

Solanum torvum Sw. Solanaceae

Quả

95,9±10,4

88,1±5,0

Thân rễ

105,1±11,1

65,9±3,9

78,5±10,5

43,2±5,3

13

Hoa mua

Melastoma malabathricum L. Melastomataceae

Quả

100,8±13,8

111,4±17,5

Thân

87,9±10,5

64,3±4,1

98,1±10,5

45,8±5,3

14

Thần xạ hương

Luvunga scandens (Roxb.) Buch. - Ham Rutaceae

28,7±15,9

23,1±1,0

15

Xăng mã

Carallia brachiata (Lour.) Merr. Rhizophoraceae

Thân rễ

87,3±6,6

40,6±5,4

104,7±17,9

48,1±4,3

16

An xoa

Helicteres hirsuta Lour. Malvaceae

92,9±9,2

39,8±1,4

17

Cò sen

Miliusa velutina (A.DC.) Hook.f. & Thomson Annonaceae

Thân

104,6±15,0

91,0±18,7

91,3±9,6

77,8±4,4

18

Chua ke

Grewia nervosa (Lour.) Panigrahi Malvaceae

Quả

97,7±8,5

82,6±5,1

Thân

113,0±12,0

75,7±4,1

116,4±9,9

91,8±8,5

19

Núc nác

Oroxylum indicum (L.) Kurz Bignoniaceae

Thân

103,4±7,5

31,3±0,9

114,7±10,1

40,9±8,0

20

Màng màng trắng

Cleome gynandra L. Cleomaceae

Thân

98,8±15,4

86,5±9,2

100,8±10,7

54,7±3,4

21

Ráy gai

Lasia spinosa (L.) Thwaites Araceae

Quả

84,2±20,5

17,8±3,5

Thân rễ

103,1±15,3

93,6±4,7

Thân

100,5±16,7

85,7±5,7

115,4±13,7

43,7±2,8

22

Dây chân chó

Ipomoea pes-tigridis L. Convolvulaceae

Rễ

80,7±15,0

53,6±12,9

Thân

111,2±15,1

60,7±3,9

122,3±10,4

57,3±2,0

23

Màng màng tím

Cleome rutidosperma DC. Cleomaceae

Thân

116,5±11,0

103,0±8,2

82,9±4,2

55,4±7,0

24

Lục lạc

Crotalaria pallida Aiton Leguminosae

Thân

83,4±19,6

72,1±5,1

88,3±7,3

23,8±1,4

25

Luteolin (50 µM)b

28,3±2,5

26

Đối chứng

99,8±10,9

Kết quả sàng lọc khả năng ức chế biểu hiện 52 cao chiết methanol từ các bộ phận khác nhau (rễ, lá, thân, quả, thân rễ) của 24 dược liệu được trình bày ở Table 3. Giá trị hoạt động tương đối của Nrf2 trên tế bào Huh7 (%) được khảo sát với nồng độ cao chiết là 100 µg/mL. Hoạt động tương đối của Nrf2 càng thấp cho thấy khả năng ức chế Nrf2 của cao chiết càng mạnh. Trong số 52 mẫu được khảo sát, rễ Lá lốt cho thấy khả năng ức chế Nrf2 tốt nhất với kết quả hoạt tính của Nrf2 chỉ còn 10,9±2,1% và không gây độc trên tế bào Huh7. Ngoài ra, một số cao chiết từ lá Mật gấu, thân cây Chó đẻ thân xanh, lá Gừng gió, lá và rễ É lớn tròng, lá cây Mật nhân, lá Thần xạ hương, lá An xoa, thân Núc nác, quả Ráy gai và lá Lục lạc cho kết quả ức chế hơn 60% hoạt động của Nrf2 trên tế bào Huh7 ở nồng độ 100 µg/mL. Hầu hết các mẫu cao chiết không gây độc trên tế bào ung thư Huh7, ngoại trừ cao chiết lá Nga truật và lá Thần xạ hương, với phần trăm tế bào sống sót lần lượt là 14,9±13,2 và 28,7±15,9%.

Thảo luận

Hiện nay, việc tác động lên Nrf2 được chia làm hai khuynh hướng: ức chế Nrf2 để khắc phục tình trạng kháng hóa trị hoặc/và kích hoạt Nrf2 để ngăn chặn hình thành ung thư do stress oxy hóa161, 162, 163. Trong nghiên cứu của chúng tôi, hầu hết các mẫu cao chiết có khả năng gây ức chế Nrf2 trên tế bào Huh7 đều không gây ra độc tính đáng kể lên tế bào, trừ trường hợp lá Nga truật và Lá Thần xạ hương. Trong số các cây ghi nhận khả năng ức chế Nrf2 mạnh trong nghiên cứu, những hợp chất tự nhiên nổi trội được phân lập từ các cây bao gồm những nhóm flavonoid, alkaloid, steroid và tinh dầu (Table 2).

Các thành phần chính trong rễ Lá Lốt được phân lập phần lớn là tinh dầu34, alkaloid33 và một vài hoạt chất flavonoid35. Đáng chú ý, tinh dầu asaricin và isoasarone phân lập từ rễ Lá Lốt từng được ghi nhận khả năng tăng tích lũy các gốc oxy hóa và thúc đẩy tín hiệu apoptosis của dòng tế bào ung thư vú ở người (MDA-MB-231) trong nghiên cứu trước đây43. Zerumbone là thành phần chính nổi trội trong tinh dầu của cây Gừng Gió. Hoạt chất này được ghi nhận gây ra quá trình chết theo chương trình ở các tế bào ung thư buồng trứng và tử cung164. Chó đẻ thân xanh có chứa lượng lớn các alkaloid, flavonoid, ellagitannin, lignan, sterol, và tinh dầu. Alkaloid securinine phân lập từ cây thuộc chi Phyllanthus có tác dụng tích lũy gốc oxy hóa trong tế bào HeLa và kích hoạt các tín hiệu apoptosis của ty thể165. Chó đẻ thân xanh được nghiên cứu để điều trị ung thư vú bằng cách làm giảm tiềm năng của màng ty thể, tăng các loại oxy phản ứng nội bào, điều chỉnh tăng biểu hiện caspase-3 và điều chỉnh giảm biểu hiện Bcl-2166. Ngoài ra sự hiện diện của acid gallic, gereniin, quercetin và rutin trong cây chó đẻ thân xanh thể hiện khả năng bắt giữ chu kỳ tế bào và điều hòa các tín hiệu phosphoryl hóa gây apoptosis166. Flavonoid chrysin phân lập từ Núc nác được chứng minh có khả năng điều chỉnh giảm con đường truyền tín hiệu Nrf2, qua đó làm tăng khả năng nhạy cảm thuốc hóa trị và gây độc trên tế bào BEL-7402 kháng doxorubicin167. Các nhóm flavonoid apigetrin, apigenin, luteolin trong cây Mật gấu được ghi nhận chống ung thư trên các tế bào ung thư vú 4T1 thông qua việc gây ra apoptosis, tăng cường tích lũy tế bào trên pha G2/M trong chu kỳ tế bào và ức chế biểu hiện của PI3K và mTOR168. Tinh dầu và các alkaloid, flavonoid, tannin, phenolic, và saponin chiết xuất từ cây É lớn tròng được chứng minh là thành phần chính cho thấy hoạt động chống ung thư trên dòng tế bào MCF-795. An xoa, Thần xạ hương được sử dụng trong bài thuốc cổ truyền để điều trị xơ gan, ung thư gan. Các hoạt chất tìm thấy trong cây An Xoa gồm những dẫn xuất của acid betulinic và dẫn xuất của flavonoid isoscutellarein ghi nhận hoạt tính kháng ung thư trung bình trên các dòng tế bào ung thư gan khác nhau169. Thần xạ hương được xem là phương thuốc quý trong việc hỗ trợ điều trị các bệnh xơ gan, cổ trướng và hỗ trợ điều trị ung thư theo kinh nghiệm dân gian; tuy nhiên vẫn chưa có nhiều nghiên cứu về tác động dược lý của chúng. Nhìn chung, các dược liệu cho thấy khả năng gây ức chế Nrf2 trên tế bào Huh7 trong nghiên cứu này đều chứa các nhóm hợp chất có tác dụng dược lí đáng lưu tâm, đặc biệt là các flavonoid.

Nghiên cứu của chúng tôi là nghiên cứu đầu tiên tại Việt Nam cho thấy khả năng ức chế hoạt động của Nrf2 trên tế bào Huh7 của cao chiết một số dược liệu Việt Nam. Nghiên cứu cũng đồng thời ghi nhận Nga Truật có khả năng gây độc mạnh trên tế bào Huh7 với phần trăm tế bào sống sót dưới 15% và khả năng ức chế Nrf2 hơn 50%. Bên cạnh khả năng kháng ung thư, hỗ trợ các bệnh lí về gan đã được nghiên cứu trước đây, nghiên cứu này đã chỉ ra khả năng ức chế hoạt động Nrf2 của các loài thực vật trên dòng tế bào Huh7. Điều này cho thấy tiềm năng của cây thuốc trong kìm hãm sự tiến triển của khối u và cải thiện tình trạng kháng thuốc của bệnh ung thư. Đồng thời mở ra hướng kết hợp dược liệu với các loại thuốc hoá trị hiện có để khắc phục tình trạng kháng thuốc170. Tuy nhiên, việc ức chế không chọn lọc hoạt động của Nrf2 có thể gây tác dụng phụ không mong muốn trên cơ thể của bệnh nhân ung thư vì điều này có thể làm giảm hiệu quả của hàng rào bảo vệ tự nhiên của bệnh nhân với thuốc hóa trị trên các tế bào thường171. Vì vậy cần có nhiều nghiên cứu hơn nữa về hoạt tính của dược liệu liên quan đến cơ chế tác động trên Nrf2 của cả tế bào ung thư và các dòng tế bào thường.

Kết luận

Lần đầu tiên tại Việt Nam đã nghiên cứu sàng lọc hoạt tính ức chế biểu hiện Nrf2 trên tế bào ung thư gan Huh7 của 52 cao chiết bằng methanol từ các bộ phận khác nhau như: thân, lá, rễ, thân rễ của 24 dược liệu/cây thuốc vốn được sử dụng trong dân gian và y học cổ truyền để hỗ trợ điều trị ung thư. Rễ lá lốt cho thấy khả năng ức chế Nrf2 trên tế bào ung thư gan Huh7 mạnh lên đến 90%. Cao chiết lá Mật gấu, thân cây Chó đẻ thân xanh, lá Gừng gió, lá và rễ É lớn tròng, lá cây Mật nhân, lá Thần xạ hương, lá An xoa, thân Núc nác, quả Ráy gai và lá Lục lạc cũng ức chế Nrf2 dưới 40% khả năng hoạt động trên tế bào Huh7. Ngoài ra, chúng tôi còn ghi nhận cao methanol lá Thần xạ hương và á Nga truật có khả năng gây độc tế bào ung thư hơn 70%. Những phát hiện này là cơ sở để chúng tôi thực hiện các nghiên cứu sâu hơn về cơ chế tác động cũng như tìm ra các hoạt chất thiên nhiên có tác động đảo ngược tình trạng kháng thuốc điều trị thông qua việc ức chế biểu hiện của Nrf2 trên tế bào ung thư.

Lời cảm ơn

Nghiên cứu này được tài trợ bởi Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh trong khuôn khổ đề tài mã số B2023-44-01.

Danh mục từ viết tắt

DMEM: Môi trường Dullbecco có sửa biến đổi (Dulbecco’s Modified Eagle’s Medium)

FBS: Huyết thanh nhau thai bò đã được bất hoạt bằng nhiệt (heat-inactivated fetal bovine serum)

Huh7: dòng tế bào ung thư biểu mô tế bào gan Huh7 (Huh-7 human hepatocellular carcinoma cells)

Nrf2: Nuclear factor erythroid-2 p45-related factor 2

PCR: Phản ứng chuỗi polymerase (Polymerase-Chain-Reaction)

Xung đột lợi ích

Nhóm tác giả cam kết rằng không có xung đột lợi ích khi thực hiện nghiên cứu này.

Đóng góp của các tác giả

Tác giả Nguyễn Minh Hiền đưa ra ý tưởng và thiết kế thí nghiệm. Các tác giả Lê Nguyễn Thiên Hân, Nguyễn Thị Yến Nhi và Nguyễn Minh Hiền tiến hành thu thập mẫu, thực hiện thí nghiệm, thu thập, phân tích và xử lý số liệu. Tác giả Chia-Hung Yen hướng dẫn và hỗ trợ các thí nghiệm liên quan đến tế bào. Các tác giả Nguyễn Minh Hiền, Lê Nguyễn Thiên Hân, Nguyễn Thị Yến Nhi, Võ Thanh Hóa, Phạm Tấn Thi và Chia-Hung Yen tham gia viết bản thảo và chỉnh sửa nội dung bản thảo. Tất cả các tác giả đã đọc và duyệt bản thảo cuối cùng.

References

  1. . National Cancer Institute. What is Cancer? 2021 [updated 2021 October 11th; cited 2023 May 15th]. :
  2. . Sung H, Ferlay J, Siegel RL, Laversanne M, Soerjomataram I, Jemal A, et al. Global cancer statistics 2020: GLOBOCAN estimates of incidence and mortality worldwide for 36 cancers in 185 countries. CA: A Cancer Journal for Clinicians. 2021;71(3):209-249. :
  3. . Wilson BE, Jacob S, Yap ML, Ferlay J, Bray F, Barton MB. Estimates of global chemotherapy demands and corresponding physician workforce requirements for 2018 and 2040: a population-based study. The Lancet Oncology. 2019;20(6):769-780. :
  4. . Pinedo HM, Giaccone G. Drug resistance in the treatment of cancer: Cambridge University Press; 1998. :
  5. . Fojo T, Parkinson DR. Biologically targeted cancer therapy and marginal benefits: are we making too much of too little or are we achieving too little by giving too much? Clinical Cancer Research. 2010;16(24):5972-5980. :
  6. . Bukowski K, Kciuk M, Kontek R. Mechanisms of multidrug resistance in cancer chemotherapy. International journal of molecular sciences. 2020;21(9):3233-3256. :
  7. . Rosa R, Monteleone F, Zambrano N, Bianco R. In Vitro and In Vivo Models for Analysis of Resistance to Anticancer Molecular Therapies. Current Medicinal Chemistry. 2014;21(14):1595-1606. :
  8. . Ghoneum A, Said N. PI3K-AKT-mTOR and NFκB pathways in ovarian cancer: implications for targeted therapeutics. Cancers. 2019;11(7):949-974. :
  9. . Shaul YD, Seger R. The MEK/ERK cascade: from signaling specificity to diverse functions. Biochimica et Biophysica Acta -Molecular Cell Research. 2007;1773(8):1213-1226. :
  10. . Boussommier-Calleja A. In vitro models of cancer. Bioengineering Innovative Solutions for Cancer: Elsevier; 2020. p. 273-325. :
  11. . Sporn MB, Liby KT. Nrf2 and cancer: the good, the bad and the importance of context. Nature Reviews Cancer. 2012;12(8):564-571. :
  12. . Tao S, Park SL, de la Vega MR, Zhang DD, Wondrak GT. Systemic administration of the apocarotenoid bixin protects skin against solar UV-induced damage through activation of Nrf2. Free Radical Biology and Medicine. 2015;89:690-700. :
  13. . Tao S, Rojo de la Vega M, Chapman E, Ooi A, Zhang DD. The effects of Nrf2 modulation on the initiation and progression of chemically and genetically induced lung cancer. Molecular Carcinogenesis. 2018;57(2):182-192. :
  14. . Lignitto L, LeBoeuf SE, Homer H, Jiang S, Askenazi M, Karakousi TR, et al. Nrf2 activation promotes lung cancer metastasis by inhibiting the degradation of Bach1. Cell. 2019;178(2):316-329. e318. :
  15. . Zhang C, Wang H-J, Bao Q-C, Wang L, Guo T-K, Chen W-L, et al. NRF2 promotes breast cancer cell proliferation and metastasis by increasing RhoA/ROCK pathway signal transduction. Oncotarget. 2016;7(45):73593-73606. :
  16. . Cucci MA, Grattarola M, Dianzani C, Damia G, Ricci F, Roetto A, et al. Ailanthone increases oxidative stress in CDDP-resistant ovarian and bladder cancer cells by inhibiting of Nrf2 and YAP expression through a post-translational mechanism. Free Radical Biology and Medicine. 2020;150:125-135. :
  17. . Harder B, Tian W, La Clair JJ, Tan AC, Ooi A, Chapman E, et al. Brusatol overcomes chemoresistance through inhibition of protein translation. Molecular Carcinogenesis. 2017;56(5):1493-1500. :
  18. . Tarumoto T, Nagai T, Ohmine K, Miyoshi T, Nakamura M, Kondo T, et al. Ascorbic acid restores sensitivity to imatinib via suppression of Nrf2-dependent gene expression in the imatinib-resistant cell line. Experimental Hematology. 2004;32(4):375-381. :
  19. . Gao A-M, Ke Z-P, Wang J-N, Yang J-Y, Chen S-Y, Chen H. Apigenin sensitizes doxorubicin-resistant hepatocellular carcinoma BEL-7402/ADM cells to doxorubicin via inhibiting PI3K/Akt/Nrf2 pathway. Carcinogenesis. 2013;34(8):1806-1814. :
  20. . Li D, Hong X, Zhao F, Ci X, Zhang S. Targeting Nrf2 may reverse the drug resistance in ovarian cancer. Cancer Cell International. 2021;21(1):1-10. :
  21. . Wang P, Yang HL, Yang YJ, Wang L, Lee SC. Overcome cancer cell drug resistance using natural products. Evidence-Based Complementary and Alternative Medicine. 2015;2015:1-14. :
  22. . Zuo Y, Zhang C-z, Ren Q, Chen Y, Li X, Yang J-r, et al. Activation of mitochondrial-associated apoptosis signaling pathway and inhibition of PI3K/Akt/mTOR signaling pathway by voacamine suppress breast cancer progression. Phytomedicine. 2022;99:154015. :
  23. . Jucá MM, Cysne Filho FMS, de Almeida JC, Mesquita DdS, Barriga JRdM, Dias KCF, et al. Flavonoids: biological activities and therapeutic potential. Natural Product Research. 2020;34(5):692-705. :
  24. . Ferreira A, Rodrigues M, Fortuna A, Falcão A, Alves G. Flavonoid compounds as reversing agents of the P-glycoprotein-mediated multidrug resistance: An in vitro evaluation with focus on antiepileptic drugs. Food Research International. 2018;103:110-120. :
  25. . Ye Q, Liu K, Shen Q, Li Q, Hao J, Han F, et al. Reversal of multidrug resistance in cancer by multi-functional flavonoids. Frontiers in Oncology. 2019;9:487-502. :
  26. . Tang X, Wang H, Fan L, Wu X, Xin A, Ren H, et al. Luteolin inhibits Nrf2 leading to negative regulation of the Nrf2/ARE pathway and sensitization of human lung carcinoma A549 cells to therapeutic drugs. Free Radical Biology and Medicine. 2011;50(11):1599-1609. :
  27. . Chian S, Thapa R, Chi Z, Wang XJ, Tang X. Luteolin inhibits the Nrf2 signaling pathway and tumor growth in vivo. Biochemical and Biophysical Research Communications. 2014;447(4):602-608. :
  28. . Tang S-N, Singh C, Nall D, Meeker D, Shankar S, Srivastava RK. The dietary bioflavonoid quercetin synergizes with epigallocathechin gallate (EGCG) to inhibit prostate cancer stem cell characteristics, invasion, migration and epithelial-mesenchymal transition. Journal of Molecular Signaling. 2010;5(1):1-15. :
  29. . Nautiyal J, Kanwar SS, Yu Y, Majumdar AP. Combination of dasatinib and curcumin eliminates chemo-resistant colon cancer cells. Journal of Molecular Signaling. 2011;6(1):1-11. :
  30. . Kakarala M, Brenner DE, Korkaya H, Cheng C, Tazi K, Ginestier C, et al. Targeting breast stem cells with the cancer preventive compounds curcumin and piperine. Breast Cancer Research and Treatment. 2010;122:777-785. :
  31. . Hossain MM, Banik NL, Ray SK. Synergistic anti-cancer mechanisms of curcumin and paclitaxel for growth inhibition of human brain tumor stem cells and LN18 and U138MG cells. Neurochemistry International. 2012;61(7):1102-1113. :
  32. . Nguyen PH, Luu DC, Nguyen QB. A survey of traditional medicinal plants used by K'ho people in the buffer zone of Chu Yang Sin national park, Vietnam. Journal of Vietnamese Environment. 2014;6(3):276-280. :
  33. . Nguyen HM, Nguyen NYT, Chau NTN, Nguyen ABT, Tran VKT, Hoang V, et al. Bioassay-guided discovery of potential partial extracts with cytotoxic effects on liver cancer cells from vietnamese medicinal herbs. Processes. 2021;9(11):1956. :
  34. . Poonkodi K, Karthika J, Tamilselvi V, Anitha R, Vasanthamani S. Chemical composition of essential oil of Hyptis suaveolens (L) Poit and its invitro anticancer activity. Journal of Pharmacy Research. 2017;11(5):410-413. :
  35. . Estai MA, Suhaimi F, Shuid AN, Das S, Abdullah S, Soelaiman I-N. Biomechanical evaluation of fracture healing following administration of Piper sarmentosum in ovariectomised rats. African Journal of Pharmacy and Pharmacology. 2012;6(3):144-147. :
  36. . Syed-Ab-Rahman SF, Omar D. Development of bio-formulations of Piper sarmentosum extracts against bacterial rice diseases. Current Biotechnology. 2018;7(6):453-463. :
  37. . Lee J, Cho S, Paik H, Choi C, Nam K, Hwang S, et al. Investigation on antibacterial and antioxidant activities, phenolic and flavonoid contents of some Thai edible plants as an alternative for antibiotics. Asian-Australasian Journal of Animal Sciences (AJAS). 2014;27(10):1461-1468. :
  38. . Yeo ETY, Wong KWL, See ML, Wong KY, Gan SY, Chan EWL. Piper sarmentosum Roxb. confers neuroprotection on beta-amyloid (Aβ)-induced microglia-mediated neuroinflammation and attenuates tau hyperphosphorylation in SH-SY5Y cells. Journal of Ethnopharmacology. 2018;217:187-194. :
  39. . Li Q, Qu F-L, Gao Y, Jiang Y-P, Rahman K, Lee K-H, et al. Piper sarmentosum Roxb. produces antidepressant-like effects in rodents, associated with activation of the CREB-BDNF-ERK signaling pathway and reversal of HPA axis hyperactivity. Journal of Ethnopharmacology. 2017;199:9-19. :
  40. . Ugusman A, Zakaria Z, Hui CK, Megat Mohd Nordin NA. Piper sarmentosum inhibits ICAM-1 and Nox4 gene expression in oxidative stress-induced human umbilical vein endothelial cells. BMC Complementary Medicine and Therapies. 2011;11(1):1-8. :
  41. . Krisanapun C, Wongkrajang Y, Temsiririrkkul R, Phornchirasilp S, Peungvicha P. In vitro evaluation of anti‐diabetic potential of Piper sarmentosum Roxb. extract. Wiley Online Library; 2012. :
  42. . Hematpoor A, Paydar M, Liew SY, Sivasothy Y, Mohebali N, Looi CY, et al. Phenylpropanoids isolated from Piper sarmentosum Roxb. induce apoptosis in breast cancer cells through reactive oxygen species and mitochondrial-dependent pathways. Chemico-biological interactions. 2018;279:210-218. :
  43. . Yong Y, Matthew S, Wittwer J, Pan L, Shen Q, Kinghorn AD, et al. Dichamanetin inhibits cancer cell growth by affecting ROS-related signaling components through mitochondrial-mediated apoptosis. Anticancer Research. 2013;33(12):5349-5355. :
  44. . Bộ Y Tế. Dược điển Việt Nam V. Hà Nội: Nhà xuất bản Y học; 2018. :
  45. . Đỗ Tất Lợi. Những Cây thuốc và Vị thuốc Việt Nam. Hà Nội: Nhà xuất bản Y học; 2004. :
  46. . Traore F, Faure R, Ollivier E, Gasquet M, Azas N, Debrauwer L, et al. Structure and antiprotozoal activity of triterpenoid saponins from Glinus oppositifolius. Planta Medica. 2000;66(04):368-371. :
  47. . Sahakitpichan P, Disadee W, Ruchirawat S, Kanchanapoom T. L-(−)-(N-trans-Cinnamoyl)-arginine, an Acylamino Acid from Glinus oppositifolius (L.) Aug. DC. Molecules. 2010;15(9):6186-6192. :
  48. . Martin-Puzon JJR, Valle Jr DL, Rivera WL. TLC profiles and antibacterial activity of Glinus oppositifolius L. Aug. DC.(Molluginaceae) leaf and stem extracts against bacterial pathogens. Asian Pacific Journal of Tropical Disease. 2015;5(7):569-574. :
  49. . Zhang D, Fu Y, Yang J, Li X-N, San MM, Oo TN, et al. Triterpenoids and their glycosides from Glinus oppositifolius with antifungal activities against Microsporum gypseum and Trichophyton rubrum. Molecules. 2019;24(12):2206-2228. :
  50. . Hoque N, Habib RM, Imam MZ, Ahmed J, Rana SM. Analgesic and anti-inflammatory potential of methanolic extract of Glinus oppositifolius L. Australian Journal of Basic and Applied Sciences. 2011;5(8):729-733. :
  51. . Behera GM, Satish Kumar B, Malay Baidya M, Panigrahi G. Antihyperglycemic, antihyperlipidemic and antioxidant activity of Glinus oppositifolius (L.) Aug. DC. Pharmacologyonline. 2010;3:915-936. :
  52. . Panigrahi G, Mishra U, Mahapatra S, Panda C, Pasa G, Hati D. Hypoglycemic and hypolipidemic activities of methanolic extract of Glinus oppositifolius. International Journal of Pharmacy. 2012;2(3):491-497. :
  53. . Natarajan P, Thirupathi AT, Sekharan TR, Sundar A, Arivukkarasu R, Ganesan M. Hepatoprotective effect of Glinus oppositifolius Linn. Research Journal of Pharmacology and Pharmacodynamics. 2010;2(4):289-292. :
  54. . Oladunmoye M, Afolami O, Oladejo B, Amoo I, Osho B. Identification and Quantification of Bioactive Compounds Present in the Plant Vernonia amygdalina Delile using GC-MS Technique. Natural Products Chemistry & Research. 2019;7(356):1-5. :
  55. . Ogunbinu AO, Flamini G, Cioni PL, Ogunwande IA, Okeniyi SO. Essential oil constituents of Eclipta prostrata (L.) L. and Vernonia amygdalina Delile. Natural Product Communications. 2009;4(3):1934578X0900400321. :
  56. . Johnson W, Tchounwou PB, Yedjou CG. Therapeutic Mechanisms of Vernonia amygdalina Delile in the Treatment of Prostate Cancer. Molecules. 2017;22(10):1594-1606. :
  57. . Yedjou CG, Sims JN, Njiki S, Tsabang N, Ogungbe IV, Tchounwou PB. Vernonia amygdalina Delile exhibits a potential for the treatment of acute promyelocytic leukemia. Global journal of advanced engineering technologies and sciences. 2018;5(8):1-9. :
  58. . Asante D-B, Effah-Yeboah E, Barnes P, Abban HA, Ameyaw EO, Boampong JN, et al. Antidiabetic effect of young and old ethanolic leaf extracts of Vernonia amygdalina: A comparative study. Journal of Diabetes Research. 2016;2016. :
  59. . Asante D-B, Henneh IT, Acheampong DO, Kyei F, Adokoh CK, Ofori EG, et al. Anti-inflammatory, anti-nociceptive and antipyretic activity of young and old leaves of Vernonia amygdalina. Biomedicine and Pharmacotherapy. 2019;111:1187-1203. :
  60. . Iwo MI, Sjahlim SL, Rahmawati SF. Effect of Vernonia amygdalina Del. leaf ethanolic extract on intoxicated male Wistar rats liver. Scientia Pharmaceutica. 2017;85(2):16. :
  61. . Adesanoye OA, Molehin OR, Delima AA, Adefegha AS, Farombi EO. Modulatory effect of methanolic extract of Vernonia amygdalina (MEVA) on tert‐butyl hydroperoxide-induced erythrocyte haemolysis. Cell Biochemistry and Function. 2013;31(7):545-550. :
  62. . Abebe W. Traditional pharmaceutical practice in gondar region, northwestern Ethiopia. Journal of Ethnopharmacology. 1984;11(1):33-47. :
  63. . Siew Y-Y, Yew H-C, Neo S-Y, Seow S-V, Lew S-M, Lim S-W, et al. Evaluation of anti-proliferative activity of medicinal plants used in Asian Traditional Medicine to treat cancer. Journal of Ethnopharmacology. 2019;235:75-87. :
  64. . Al-Reza SM, Rahman A, Sattar M, Rahman MO, Fida HM. Essential oil composition and antioxidant activities of Curcuma aromatica Salisb. Food and Chemical Toxicology. 2010;48(6):1757-1760. :
  65. . Xiang H, Zhang L, Yang Z, Chen F, Zheng X, Liu X. Chemical compositions, antioxidative, antimicrobial, anti-inflammatory and antitumor activities of Curcuma aromatica Salisb. essential oils. Industrial Crops and Products. 2017;108:6-16. :
  66. . Pabuprapap W, Nakyai W, Chaichompoo W, Pheedee N, Phetkeereerat S, Viyoch J, et al. Curcuma aromatica and Curcuma comosa extracts and isolated constituents provide protection against UVB-induced damage and attenuate matrix metalloproteinase-1 expression in HaCaT cells. Cosmetics. 2022;9(1):23. :
  67. . Lim J, Nguyen TTH, Pal K, Kang CG, Park C, Kim SW, et al. Phytochemical properties and functional characteristics of wild turmeric (Curcuma aromatica) fermented with Rhizopus oligosporus. Food Chemistry: X. 2022;13:100198. :
  68. . Li Y, Feng J, Mo Y, Liu H, Yang B. Concordance between cardio-protective effect on isoproterenol-induced acute myocardial ischemia and phenolic content of different extracts of Curcuma aromatica. Pharmaceutical Biology. 2016;54(12):3226-3231. :
  69. . Fei C, Ji D, Tong H, Li Y, Su L, Qin Y, et al. Therapeutic mechanism of Curcuma aromatica Salisb. rhizome against coronary heart disease based on integrated network pharmacology, pharmacological evaluation and lipidomics. Frontiers in Pharmacology. 2022;13. :
  70. . Kim H, Hong J, Lee J, Jeon W, Yeo C, Lee Y, et al. Curcuma aromatica Salisb. Protects from Acetaminophen-Induced Hepatotoxicity by Regulating the Sirt1/HO-1 Signaling Pathway. Nutrients. 2023;15(4):808. :
  71. . Xiang H, Zhang L, Xi L, Yang Y, Wang X, Lei D, et al. Phytochemical profiles and bioactivities of essential oils extracted from seven Curcuma herbs. Industrial Crops and Products. 2018;111:298-305. :
  72. . Liu F, Liang Y, Sun R, Yang W, Liang Z, Gu J, et al. Astragalus mongholicus Bunge and Curcuma aromatica Salisb. inhibits liver metastasis of colon cancer by regulating EMT via the CXCL8/CXCR2 axis and PI3K/AKT/mTOR signaling pathway. Chinese Medicine. 2022;17(1):91. :
  73. . Liang ZQ, Bian Y, Gu JF, Yin G, Sun RL, Liang Y, et al. Exploring the anti-metastatic effects of Astragalus mongholicus Bunge-Curcuma aromatica Salisb. on colorectal cancer: A network-based metabolomics and pharmacology approach. Phytomedicine. 2023;114:154772. :
  74. . Sikha A, Harini A. Pharmacological activities of wild turmeric (Curcuma aromatica Salisb): a review. Journal of Pharmacognosy and Phytochemistry. 2015;3(5):01-04. :
  75. . Liu B, Gao Y-Q, Wang X-M, Wang Y-C, Fu L-Q. Germacrone inhibits the proliferation of glioma cells by promoting apoptosis and inducing cell cycle arrest. Molecular medicine reports. 2014;10(2):1046-1050. :
  76. . Patel JR, Tripathi P, Sharma V, Chauhan NS, Dixit VKJJoe. Phyllanthus amarus: ethnomedicinal uses, phytochemistry and pharmacology: a review. 2011;138(2):286-313. :
  77. . Ribeiro AMB, de Sousa JN, Costa LM, de Alcântara Oliveira FA, Dos Santos RC, Nunes ASS, et al. Antimicrobial activity of Phyllanthus amarus Schumach. & Thonn and inhibition of the NorA efflux pump of Staphylococcus aureus by Phyllanthin. Microbial Pathogenesis. 2019;130:242-246. :
  78. . Harikrishnan H, Jantan I, Haque M, Kumolosasi E. Anti-inflammatory effects of Phyllanthus amarus Schum. & Thonn. through inhibition of NF-κB, MAPK, and PI3K-Akt signaling pathways in LPS-induced human macrophages. BMC Complementary Medicine and Therapies. 2018;18(1):1-13. :
  79. . Ahmad S, Bano S, Anwar S. Cancer ameliorating potential of Phyllanthus amarus: In vivo and in vitro studies against Aflatoxin B1 toxicity. Egyptian Journal of Medical Human Genetics. 2015;16(4):343-353. :
  80. . Oyeleye SI, Olasehinde TA, Fasakin OW, Oboh G, Saliu JA-JJPP. Phyllanthus amarus Schumach. & Thonn. and Momordica charantia L extracts improve memory function, attenuate cholinergic and purinergic dysfunction, and suppress oxidative stress in the brain of doxorubicin-treated rats. Phytomedicine Plus. 2022;2(2):100283. :
  81. . Bose Mazumdar Ghosh A, Banerjee A, Chattopadhyay S. An insight into the potent medicinal plant Phyllanthus amarus Schum. and Thonn. The Nucleus. 2022:1-36. :
  82. . Ilangkovan M, Jantan I, Bukhari SNA. Phyllanthin from Phyllanthus amarus inhibits cellular and humoral immune responses in Balb/C mice. Phytomedicine. 2016;23(12):1441-1450. :
  83. . Ghane S, Attar U, Yadav P, Lekhak M. Antioxidant, anti-diabetic, acetylcholinesterase inhibitory potential and estimation of alkaloids (lycorine and galanthamine) from Crinum species: An important source of anticancer and anti-Alzheimer drug. Industrial Crops and Products. 2018;125:168-177. :
  84. . Mahomoodally M, Sadeer N, Suroowan S, Jugreet S, Lobine D, Rengasamy K. Ethnomedicinal, phytochemistry, toxicity and pharmacological benefits of poison bulb-Crinum asiaticum L. South African Journal of Botany. 2021;136:16-29. :
  85. . Jeong YJ, Sohn E-H, Jung Y-H, Yoon W-J, Cho YM, Kim I, et al. Anti-obesity effect of Crinum asiaticum var. japonicum Baker extract in high-fat diet-induced and monogenic obese mice. Biomedicine & Pharmacotherapy. 2016;82:35-43. :
  86. . Adewusi EA, Steenkamp V. In vitro screening for acetylcholinesterase inhibition and antioxidant activity of medicinal plants from southern Africa. Asian Pacific Journal of Tropical Medicine. 2011;4(10):829-835. :
  87. . Pham LH, Döpke W, Wagner J, Mügge C. Alkaloids from Crinum amabile. Phytochemistry. 1998;48(2):371-376. :
  88. . Padalia RC, Verma RS, Chauhan A, Singh VR, Goswami P, Singh S, et al. Zingiber zerumbet (L.) Roscoe ex Sm. from northern India: Potential source of zerumbone rich essential oil for antiproliferative and antibacterial applications. Industrial Crops and Products. 2018;112:749-754. :
  89. . Sidahmed HMA, Hashim NM, Abdulla MA, Ali HM, Mohan S, Abdelwahab SI, et al. Antisecretory, gastroprotective, antioxidant and anti-Helicobcter pylori activity of zerumbone from Zingiber zerumbet (L.) Smith. PloS one. 2015;10(3):e0121060. :
  90. . Koga AY, Beltrame FL, Pereira AV. Several aspects of Zingiber zerumbet: a review. Revista Brasileira de Farmacognosia. 2016;26:385-391. :
  91. . Asha D, Mathew L, Rishad K. Evaluation of HPTLC fingerprints of flavonoids and antioxidant activity of selected medicinal plants of Lamiaceae Family. International Journal of Pharmacognosy and Phytochemical Research. 2015;7(2):240-245. :
  92. . Edeoga H, Omosun G, Uche L. Chemical composition of Hyptis suaveolens and Ocimum gratissimum hybrids from Nigeria. African journal of Biotechnology. 2006;5(10). :
  93. . Mishra P, Sohrab S, Mishra SK. A review on the phytochemical and pharmacological properties of Hyptis suaveolens (L.) Poit. Future Journal of Pharmaceutical Sciences. 2021;7(1):1-11. :
  94. . Martha Perez Gutierrez R, Maria Neira Gonzalez A, Hoyo-Vadillo C. Alkaloids from piper: a review of its phytochemistry and pharmacology. Mini Reviews in Medicinal Chemistry. 2013;13(2):163-193. :
  95. . Masuda T, Inazumi A, Yamada Y, Padolina WG, Kikuzaki H, Nakatani N. Antimicrobial phenylpropanoids from Piper sarmentosum. Phytochemistry. 1991;30(10):3227-3228. :
  96. . Võ Văn Chi. Cây thuốc An Giang. Ủy ban Khoa học - Kỹ thuật An Giang: An Giang; 1991. :
  97. . Liu Y, Bi Y-m, Pan T, Zeng T, Mo C, Sun B, et al. Ethyl acetate fraction of Dicliptera chinensis (L.) Juss. ameliorates liver fibrosis by inducing autophagy via PI3K/AKT/mTOR/p70S6K signaling pathway. Chinese Journal of Integrative Medicine. 2022;28(1):60-68. :
  98. . Xu Q, Xu J, Zhang K, Zhong M, Cao H, Wei R, et al. Study on the protective effect and mechanism of Dicliptera chinensis (L.) Juss (Acanthaceae) polysaccharide on immune liver injury induced by LPS. Biomedicine & Pharmacotherapy. 2021;134:111159. :
  99. . Zhang K, Gao Y, Zhong M, Xu Y, Li J, Chen Y, et al. Hepatoprotective effects of Dicliptera chinensis polysaccharides on dimethylnitrosamine-induced hepatic fibrosis rats and its underlying mechanism. Journal of ethnopharmacology. 2016;179:38-44. :
  100. . Xu Y, Gao Y, Zhong M, Li J, Cao H, Huang S, et al. Isolation, characterization and bioactivities of the polysaccharides from Dicliptera chinensis (L.) Juss. International Journal of Biological Macromolecules. 2017;101:603-611. :
  101. . Zhang K, Xu Q, Gao Y, Cao H, Lian Y, Li Z, et al. Polysaccharides from Dicliptera chinensis ameliorate liver disturbance by regulating TLR‐4/NF‐κB and AMPK/Nrf2 signalling pathways. Journal of Cellular and Molecular Medicine. 2020;24(11):6397-6409. :
  102. . Jadhao A, Bhuktar A. Phytochemical screening of rhizome extract of Curcuma zedoaria (Christm) Roscoe by HRLC-MS technique. International Journal of Life Sciences. 2019(Special Issue A13):53-57. :
  103. . Chen C-c, Chen Y, Hsi Y-T, Chang C-S, Huang L-F, Ho C-T, et al. Chemical constituents and anticancer activity of Curcuma zedoaria roscoe essential oil against non-small cell lung carcinoma cells in vitro and in vivo. Journal of Agricultural and Food Chemistry. 2013;61(47):11418-11427. :
  104. . Gharge S, Hiremath SI, Kagawad P, Jivaje K, Palled MS, Suryawanshi SS. Curcuma zedoaria Rosc (Zingiberaceae): a review on its chemical, pharmacological and biological activities. Future Journal of Pharmaceutical Sciences. 2021;7(1):1-9. :
  105. . Mohamad M, Ali MW, Ripin A, Ahmad A. Effect of extraction process parameters on the yield of bioactive compounds from the roots of Eurycoma longifolia. Jurnal Teknologi. 2013;60(1):51â€"57-51â€"57. :
  106. . Rehman SU, Choe K, Yoo HH. Review on a traditional herbal medicine, Eurycoma longifolia Jack (Tongkat Ali): its traditional uses, chemistry, evidence-based pharmacology and toxicology. Molecules. 2016;21(3):331. :
  107. . Yousafa Z, Wanga Y, Baydounc E. Phytochemistry and pharmacological studies on Solanum torvum Swartz. Journal of Applied Pharmaceutical Science. 2013;3(4):152-160. :
  108. . Lu Y, Luo J, Huang X, Kong L. Four new steroidal glycosides from Solanum torvum and their cytotoxic activities. Steroids. 2009;74(1):95-101. :
  109. . Đỗ Huy Bích, Đặng Quang Chung, Bùi Xuân Chương, Nguyễn Thượng Dong, Đỗ Trung Đàm, Phạm Văn Hiển, et al. Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam. Hà Nội: Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật; 2006. :
  110. . Siemonsma J, Piluek K. Plant resources of south-east Asia. No. 8: Vegetables. 1993. :
  111. . Zhu Z, Gao L, Wang J. Illustrated handbook for medicinal materials from nature in Yunnan (Vol. 2). Yunnan Science and Technology Press: Kunming. 2003;121. :
  112. . Susanti D, Sirat HM, Ahmad F, Ali RMJJIF. Bioactive constituents from the leaves of Melastoma malabathricum L. 2008;5. :
  113. . Joffry S, Yob N, Rofiee M, MeorMohd M, Affandi M, Suhaili Z, et al. Melastoma malabathricum (L.) smith ethnomedicinal uses, chemical constituents, and pharmacological properties: A Review. Evidence-Based Complementary and Alternative Medicine. 2012. :
  114. . Al-Zikri PNH, Taher M, Susanti D, Rezali MF, Read RW, Sohrab M, et al. Cytotoxic tirucallane triterpenes from the stem of Luvunga scandens. Revista Brasileira de Farmacognosia. 2014;24:561-564. :
  115. . Sirinuta P, Awanwee P, Panumart T, editors. Biological activities of stem extracts from Luvunga scandens. The 5th International conference on Natural products for Health and Beauty Thailand; 2014. :
  116. . Junejo JA, Zaman K, Rudrapal M, Mondal P, Singh KD, Verma VK. Preliminary phytochemical and physicochemical evaluation of Carallia brachiata (Lour.) Merr. leaves. Journal of Applied Pharmaceutical Science. 2014;4(12):123-127. :
  117. . Islam MA, Hossain MS, Azad M, Rashid MH-O, Mofizur M. In vivo evaluation of analgesic, antiinflammatory and antidiabetic activities of methanol extract of Carallia brachiata L. leaves. PharmacologyOnline. 2020;1:38-46. :
  118. . Chularojmontri L, Nanna U, Kaewamatawong R, Homhual S, Suwannaloet W. Inhibitory Effect of Carallia Brachiata Extract Through Regulation of Adipogenesis Pathways in 3T3-L1 Cells. Pharmacognosy Journal. 2022;14(5). :
  119. . Brzeska J, Morawska M, Sikorska W, Tercjak A, Kowalczuk M, Rutkowska M. Degradability of cross-linked polyurethanes based on synthetic polyhydroxybutyrate and modified with polylactide. Chemical Papers. 2017;71:2243-2251. :
  120. . Chin YW, Jones WP, Rachman I, Riswan S, Kardono LB, Chai HB, et al. Cytotoxic lignans from the stems of Helicteres hirsuta collected in Indonesia. Phytotherapy Research. 2006;20(1):62-65. :
  121. . Nguyen TT, Kretschmer N, Pferschy-Wenzig E-M, Kunert O, Bauer R. Triterpenoidal and phenolic compounds isolated from the aerial parts of Helicteres hirsuta and their cytotoxicity on several cancer cell lines. Natural Product Communications. 2019;14(1):1934578X1901400103. :
  122. . Thang Hoang D, Hien Truong TT, Viet Duc N, Anh Hoang LT, Do TT, Vinh LB, et al. Hepatoprotective Effects of Extract of Helicteres hirsuta Lour. on Liver Fibrosis Induced by Carbon Tetrachloride in Rats. Applied Sciences. 2021;11(18):8758. :
  123. . Pham HNT, Vuong Q, Bowyer MC, Scarlett CJ. Phytochemical profiles and antioxidant capacity of the crude extracts, aqueous-and saponin-enriched butanol fractions of Helicteres hirsuta Lour. leaves and stems. Chemical Papers. 2017;71:2233-2242. :
  124. . Pham HNT, Sakoff JA, Bond DR, Vuong QV, Bowyer MC, Scarlett CJ. In vitro antibacterial and anticancer properties of Helicteres hirsuta Lour. leaf and stem extracts and their fractions. Molecular biology reports. 2018;45(6):2125-2133. :
  125. . Son NT. Genus Miliusa: A review of phytochemistry and pharmacology. Evidence-based Complementary and Alternative Medicine. 2019;2019. :
  126. . Promgool T, Kanokmedhakul K, Tontapha S, Amornkitbamrung V, Tongpim S, Jamjan W, et al. Bioactive homogentisic acid derivatives from fruits and flowers of Miliusa velutina. Fitoterapia. 2019;134:65-72. :
  127. . Meena SN, Majik MS, Ghadi SC, Tilve SG. Quick identification of piperidine alkaloid from roots of Grewia nervosa and their glucosidase inhibitory activity. Chemistry and Biodiversity. 2017;14(12):e1700400. :
  128. . Neha C, Abdussalam A. Biochemical studies on fruit extract of Grewia nervosa (lour.) Panigrahi: a promising wild plant. Plant Functional Biology. 2021:164. :
  129. . Ramesh M, Rao C. Antioxidant capacity of hydroalcoholic extracts of Grewia serrulata DC and Grewia nervosa (Lour.) Panigrahi. International Journal of Research in Pharmaceutical Sciences. 2018;9(1):121-127. :
  130. . Meena S, Sharma S, Kulshreshtha R, Janarthanam M, Ghadi S. Antiproliferative activity and phytochemical analysis of methanol leaf extract of Grewia nervosa. Current Science. 2017;113:1828-1830. :
  131. . Rojsanga P, Bunsupa S, Sithisarn P. Flavones Contents in Extracts from Oroxylum indicum Seeds and Plant Tissue Cultures. 2020;25(7):1545-1552. :
  132. . Dinda B, SilSarma I, Dinda M, Rudrapaul P. Oroxylum indicum (L.) Kurz, an important Asian traditional medicine: From traditional uses to scientific data for its commercial exploitation. Journal of Ethnopharmacology. 2015;161:255-278. :
  133. . Moyo M, Amoo SO, Aremu AO, Gruz J, Šubrtová M, Jarošová M, et al. Determination of Mineral Constituents, Phytochemicals and Antioxidant Qualities of Cleome gynandra, Compared to Brassica oleracea and Beta vulgaris. Frontiers in Chemistry. 2018;5. :
  134. . Kasem WT, Fatahy S. Flavonoids and isoenzymes as chemotaxonomic markers in Cleome L.(Cleomaceae Bercht. & J.Presl). Current Botany. 2016;7:11-16. :
  135. . Moyo M, Aremu AO. Nutritional, phytochemical and diverse health-promoting qualities of Cleome gynandra. Critical Reviews in Food Science and Nutrition. 2022;62(13):3535-3552. :
  136. . Imanirampa L, Alele PE. Antifungal activity of Cleome gynandra L. aerial parts for topical treatment of Tinea capitis: an in vitro evaluation. BMC Complementary and Alternative Medicine. 2016;16(1):194-201. :
  137. . Narendhirakannan RT, Subramanian S, Kandaswamy M. Anti-inflammatory and lysosomal stability actions of Cleome gynandra L. studied in adjuvant induced arthritic rats. Food and Chemical Toxicology. 2007;45(6):1001-1012. :
  138. . Adhikari PP, Paul SB. Medicinally important plant Cleome gynandra: A phytochemical and pharmacological explanation. Asian Journal of Pharmaceutical and Clinical Research. 2018;11(1):21-29. :
  139. . Rahman A, Siddiqui S, Oke-Altuntas F, Okay S, Gül F, Demirtas I. Phenolic Profile, Essential Oil Composition and Bioactivity of Lasia spinosa (L.) Thwaites. Brazilian Archives of Biology and Technology. 2019;62:e19170757. :
  140. . Goshwami D, Rahman MM, Muhit MA, Islam MS, Anasri M. Antioxidant Property, Cytotoxicity and Antimicrobial Activity of Lasia spinosa Leaves. Nepal Journal of Science and Technology. 2013;13(2):215-218. :
  141. . Alam F, Haque M, Sohrab M, Monsur M, Hasan C, Ahmed N. Antimicrobial and Cytotoxic Activity from Lasia spinosa and Isolated Lignan. Latin American Journal of Pharmacy. 2011;30(3):550-553. :
  142. . Das SK, Baruah M, Shill D. Evaluation of Antidiabetic Activity from the Stem of Lasia spinosa in Dexamethasone Induced Diabetic Albino Rats. Journal of Pharmaceutical, Chemical and Biological Sciences 2014;1(1). :
  143. . Mahmood S, Atif M, Rashid S, Ahmed M, Rahman S. Evaluation of antihyperlipidemic activity of methanolic leaves extract of Lasia spinosa and its role in prevention of hyperlipidemia induced pancreatitis in rats. International Journal of Pharmaceutical Sciences and Research. 2015;6(4):1502-1508. :
  144. . Atif M, Azharuddin M, Mahmood S. Gastroprotective potential of Lasia spinosa in albino rats. International Journal of Pharmacy and Pharmaceutical Sciences. 2015;7(3):254-257. :
  145. . Thamizh Selvam N, Vasanth Kumar K, Acharya M. Physico-chemical, Phytochemical and Spectroscopic Characterization of various extracts of leaves and stems of L. Ipomoea pestigridis. Adv Pharm J. 2017;2:34-40. :
  146. . Das S, Ganguly SN, Mukherjee KK. Fatty acids and phytochemical components of Ipomoea spp. seeds. Natural Product Sciences. 1999;5(3):121-123. :
  147. . Okoruwa M. Effect of heat stress on thermoregulatory, live bodyweight and physiological responses of dwarf goats in southern Nigeria. European Scientific Journal. 2014;10(27). :
  148. . Deb D, Dev S, Das AK, Khanam D, Banu H, Shahriar M, et al. Antinociceptive, anti-inflammatory and anti-diarrheal activities of the hydroalcoholic extract of Lasia spinosa Linn.(Araceae) roots. Latin American Journal of Pharmacy. 2010;29. :
  149. . Chowdhury R, Saha R, Bhuiyan M, Hossain M, Kowsar S, Hossain M. An In vitro Assessment of Antimicrobial, Thrombolytic and Cytotoxic Activity on Ipomoea pes-tigridis. Journal of Advancement in Medical and Life Sciences. 2014;2(1):1-8. :
  150. . Begum MSS, Aruna A, Sivakumar T, Premanand C, Sribhuaneswari MC. Invitro Cytotoxic Activity On Ethanolic Extracts Of Leaves Of Ipomoea Pes-Tigridis (Convolulaceae) Against Liver Hepg2 Cellline. International Journal of Ayurvedic and herbal Medicine. 2015;5(3):1778-1784. :
  151. . Edeoga HO, Okwu D, Mbaebie B. Phytochemical constituents of some Nigerian medicinal plants. African journal of biotechnology. 2005;4(7):685-688. :
  152. . Ghosh P, Biswas M, Biswas S, Dutta A, Hazra L, Nag SK, et al. Phytochemical screening, anti-oxidant and anti-microbial activity of leaves of Cleome rutidosperma DC. (Cleomaceae). Journal of Pharmaceutical Sciences and Research;. 2019;11(5):1790-1795. :
  153. . Bose A, Mondal S, Gupta JK, Ghosh T, Dash GK, Si SJF. Analgesic, anti-inflammatory and antipyretic activities of the ethanolic extract and its fractions of Cleome rutidosperma. 2007;78(7-8):515-520. :
  154. . Mondal S, Suresh P. Wound healing activity of Cleome rutidosperma DC. roots. International Current Pharmaceutical Journal. 2012;1(6):151-154. :
  155. . Prabha S, Rao M, Kumar M. Evaluation of in vitro Antioxidant, Antibacterial and Anticancer activities of leaf extracts of Cleome rutidosperma. Research Journal of Pharmacy and Technology. 2017;10(8):2492-2496. :
  156. . Ukil S, Laskar S, Roy RN. Physicochemical characterization and antibacterial activity of the leaf oil of Crotalaria pallida Aiton. Journal of Taibah University for Science. 2016;10(4):490-496. :
  157. . Kumari R, Kumar S. Pharmacological, Phytochemical and Their Application of Crotalaria L. Genus. Genus. 2022. :
  158. . Govindappa M, Bharath N, Shruthi H, Sadananda T, Sharanappa P. Antimicrobial, antioxidant and in vitro anti-inflammatory activity and phytochemical screening of Crotalaria pallida Aiton. African Journal of Pharmacy and Pharmacology 2011;5(21):2359-2371. :
  159. . Rumondor EM, Moektiwardoyo M, Barliana MI. Anti-proliferative Activity of Crotalaria pallida Aiton on MCF-7 Breast Cancer Cells. Pharmacology and Clinical Pharmacy Research. 2017;2(3):63-65. :
  160. . Miean KH, Mohamed S. Flavonoid (myricetin, quercetin, kaempferol, luteolin, and apigenin) content of edible tropical plants. Journal of Agricultural and Food Chemistry. 2001;49(6):3106-3112. :
  161. . Zhang L, Wang H. FTY720 inhibits the Nrf2/ARE pathway in human glioblastoma cell lines and sensitizes glioblastoma cells to temozolomide. Pharmacological Reports. 2017;69(6):1186-1193. :
  162. . Shin D, Kim EH, Lee J, Roh J-L. RITA plus 3-MA overcomes chemoresistance of head and neck cancer cells via dual inhibition of autophagy and antioxidant systems. Redox Biology. 2017;13:219-227. :
  163. . Roh J-L, Kim EH, Jang H, Shin D. Nrf2 inhibition reverses the resistance of cisplatin-resistant head and neck cancer cells to artesunate-induced ferroptosis. Redox biology. 2017;11:254-262. :
  164. . Abdelwahab SI, Abdul AB, Zain ZNM, Hadi AHA. Zerumbone inhibits interleukin-6 and induces apoptosis and cell cycle arrest in ovarian and cervical cancer cells. International Immunopharmacology. 2012;12(4):594-602. :
  165. . Stefanowicz-Hajduk J, Sparzak-Stefanowska B, Krauze-Baranowska M, Ochocka JR. Securinine from Phyllanthus glaucus induces cell cycle arrest and apoptosis in human cervical cancer HeLa cells. PLoS One. 2016;11(10):e0165372. :
  166. . Tang Y-Q, Sekaran SD. Evaluation of Phyllanthus for its anti-cancer properties. Prostate cancer-from bench to bedside. 2011:305-320. :
  167. . Gao A-M, Ke Z-P, Shi F, Sun G-C, Chen H. Chrysin enhances sensitivity of BEL-7402/ADM cells to doxorubicin by suppressing PI3K/Akt/Nrf2 and ERK/Nrf2 pathway. Chemico-biological interactions. 2013;206(1):100-108. :
  168. . Hasibuan PAZ, Harahap U, Sitorus P, Satria D. The anticancer activities of Vernonia amygdalina Delile. Leaves on 4T1 breast cancer cells through phosphoinositide 3-kinase (PI3K) pathway. Heliyon. 2020;6(7):e04449. :
  169. . Quang DN, Pham CT, Le LTK, Ta QN, Dang NK, Hoang NT, et al. Cytotoxic constituents from Helicteres hirsuta collected in Vietnam. Natural product research. 2020;34(4):585-589. :
  170. . Yu-Jen C. Potential role of tetrandrine in cancer therapy. Acta Pharmacol Sin. 2002;23:1102-1106. :
  171. . Sova M, Saso L. Design and development of Nrf2 modulators for cancer chemoprevention and therapy: A review. Drug design, development and therapy. 2018:3181-3197. :

Comments