Research article Open Access Logo

A Using the Fuzzy Logic to Classify Vietnamese Women’s Shapes from 6 to 18 Years Old

Mong Hien Thi Nguyen 1, *
  1. Faculty of Mechanical Engineering, Ho Chi Minh City University of Technology, VNU–HCM, Ho Chi Minh City, Vietnam
Correspondence to: Mong Hien Thi Nguyen, Faculty of Mechanical Engineering, Ho Chi Minh City University of Technology, VNU–HCM, Ho Chi Minh City, Vietnam. Email: [email protected].
Volume & Issue: Vol. 3 No. 1 (2020) | Page No.: 352-365 | DOI: 10.32508/stdjet.v3i1.630
Published: 2020-03-31

Online metrics


Statistics from the website

  • Abstract Views: 0
  • Galley Views: 0

Statistics from Dimensions

This article is published with open access by Viet Nam National University, Ho Chi Minh City, Viet Nam. This article is distributed under the terms of the Creative Commons Attribution License (CC-BY 4.0) which permits any use, distribution, and reproduction in any medium, provided the original author(s) and the source are credited. 

Abstract

The paper presents research to establish a simulation program on the Fuzzy logic for the Vietnamese women from 6-18 years old in Ho Chi Minh City. The author used across statistical method, component analysis method, factor analysis method, ANOVA by the SPSS software to overall test the difference between groups, and using the simulation by the Matlab software in this research. This research classified body shapes by a combination of 3 height groups, such as low, medium, and high. They combined with the FFIT and BMI standards to produce the final result of having all 27 women shapes. The results of the groups used to put into the Fuzzy logic simulation program by the Matlab software with the MISO model. It had five variables for inputs, and the output was the result of the shape which needed to know. This is scientific research, so it applies to teach subjects in the field of costume design. Besides, it supports businesses, and fashion designers will have a basis for advice on choosing costumes that fit the body shape, as well as the object of measurement, will have an objective awareness of body shapes to give training directions, adjust the physique appropriately.

GIỚI THIỆU

Trong lĩnh vực thiết kế trang phục, hình dáng có tầm quan trọng rất lớn đến việc phác thảo mẫu phù hợp, lựa chọn chất liệu, hoạ tiết trang trí và ảnh hưởng nhiều nhất là phương pháp thiết kế. Với những hình dáng khác nhau thì phương pháp thiết kế sẽ khác nhau. Khi thiết kế trang phục thường sẽ chú ý đến những yếu tố tác động vào hình dáng tạo ra những ảnh hưởng đến tính thẩm mỹ khi mặc, chẳng hạn như người có vai ngang, vai xuôi thì sẽ chú ý đến độ hạ vai khi thiết kế rập. Trong phân tích hình dáng có nghiên cứu, tác giả đã tổng hợp nhiều tài liệu tham khảo để thống kê các loại hình dáng thường gặp như dáng hình tam giác, dáng chữ A, dáng hình chữ nhật, dáng quả lê, dáng hình muỗng, đồng hồ cát1. Liên quan đến phân loại hình dáng theo các khối hình học có chuẩn FFIT, trong chuẩn này phân loại các nhóm hình dáng theo độ chênh lệch của các kích thước chủ đạo ngang như vòng ngực, vòng eo, vòng mông2, 3. Tương tự, phân loại hình dáng theo tỷ lệ vai/eo/ mông của BSAS đã chia hình dạng cơ thể học của nữ theo thành dáng hình chữ nhật, dáng đồng hồ cát, dáng quả lê, dáng tam giác ngược4. Cũng một phân loại hình dáng nhưng theo mức độ gầy, béo của cơ thể đó là chuẩn BMI5. Ngoài ra, có nhiều nghiên cứu phân loại hình dáng theo phân tích thành phần chính, phân tích nhân tố trên phần mềm SPSS như đề tài6, tác giả nghiên cứu mối tương quan giữa các kích thước phụ thuộc so với các kích thước chủ đạo: chiều cao đứng, chiều cao bụng, vòng bụng và vòng mông. Một phương pháp khác về phân loại hình dáng cơ thể 360 người nữ Hàn Quốc từ 20- 60 tuổi trên giá trị drop của số đo vòng ngực và vòng mông, kết quả có 3 hình dáng cơ thể7. Cùng hướng nghiên cứu về phân tích hình dáng sử dụng phần mềm SPSS và kiểm định ANOVA để phân tích và xử lý số liệu nghiên cứu về hình dáng của 927 phụ nữ Việt Nam lứa tuổi từ 30, kết quả đề tài đã được 4 nhóm hình dạng cơ thể 8. Với sự phát triển mạnh mẽ của các thuật toán trí tuệ nhân tạo như logic mờ, mạng nơ-ron, giải thuật di truyền đã được nghiên cứu, áp dụng trong nhiều lĩnh vực như quân sự, kỹ thuật cơ khí, hóa học, công nghệ thông tin, kinh tế, dệt may. Liên quan đến ngành may có đề tài đề lập lịch trình cắt vải 9, 10, 11 tác giả sử dụng thuật toán di truyền GA và Logic mờ để đưa ra những quyết định tối ưu khi lập bảng tác nghiệp cắt. Đề tài của nhóm tác giả Javanshir và cs đã nghiên cứu về thuật toán tối ưu SA để cắt quần tây nam sao cho diện tích vải lãng phí là ít nhất 12. Các chi tiết được quy về hình chữ nhật để sắp xếp trước khi cắt, với chiều dài cuộn vải được giả định là không giới hạn. Trong vấn đề thiết kế chuyền may có đề tài của nhóm tác giả Chan và cs, Chen và cs đã sử dụng thuật toán di truyền GA để thiết lập cân bằng chuyền13, 14. Đề tài của Chang và cs đã sử dụng thuật toán GA để phát triển một hệ thống hỗ trợ quyết định cho sản xuất hàng may mặc15. Mảng nghiên cứu liên quan đến thuật toán thông minh áp dụng trong ngành may đó là đề tài của Chena và cs, tác giả sử dụng thuật toán logic mờ để tính lượng cử động tối ưu cho trang phục16. Trong đề tài của tác giả Wan, kỹ thuật logic mờ được sử dụng để nhận diện chi tiết rập thông qua ảnh chụp17. Trong nghiên cứu này, tác giả phân loại hình dáng theo chuẩn FFIT kết hợp với chuẩn BMI cho đa dạng chiều cao. Sau đó thiết lập chương trình mô phỏng phân loại các hình dáng trên phần mềm SPSS.

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Mục tiêu nghiên cứu

Thiết lập chương trình mô phỏng phân loại hình dáng nữ Việt Nam.

Phạm vi nghiên cứu

Đối tượng

Nữ Việt Nam từ 6-18 tuổi sống tại Tp. Hồ Chí Minh.

Phần mềm

Phần mềm thống kê SPSS 4.2 dùng để phân tích dữ liệu đo, phân tích thành phần chính, phân nhóm K-Mean Cluster, phân tích biệt số, ANOVA18. Phần mềm Matlab sử dụng cho thiết kế chương trình mô phỏng phân loại hình dáng bằng kỹ thuật Logic mờ19.

Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp phân tích nhân tố18

Phân tích nhân tố là sự liên hệ qua lại lẫn nhau được xem xét và trình bày dưới dạng một số ít các nhân tố cơ bản. Đây là một kỹ thuật phụ thuộc lẫn nhau, trong đó toàn bộ các mối liên hệ phụ thuộc lẫn nhau sẽ được nghiên cứu.

Phương pháp phân tích phương sai ANOVA18

Kỹ thuật phân tích phương sai dùng để kiểm định giả thuyết của tổng thể nhóm có trị trung bình bằng nhau.

Phương pháp sử dụng kỹ thuật logic mờ19

Dùng để thiết lập chương trình mô phỏng để phân loại các nhóm hình dáng cơ thể.

Nội dung nghiên cứu

Gồm các nội dung: Khảo sát số đo; Phân tích dữ liệu đo; thiết lập chương trình mô phỏng, phân loại hình dáng; kiểm tra tính khả thi của mô hình mô phỏng.

KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

Cỡ mẫu

Số lượng mẫu được chọn chia thành 3 phân nhóm: phân nhóm 1từ 6 – 10 tuổi, phân nhóm 2 từ 11-15 tuổi, phân nhóm 3 từ 16-18 tuổi. Số mẫu cần đo được tính theo công thức

Trong đó chọn mức ý nghĩa p= 0,95 => t=1,96 và độ chính xác 1cm, với SD1 = 7,8 (nhóm 1), SD2 = 4,81 (nhóm 2), SD3 = 5,92 (nhóm 3). Kết quả tính được N= 234; N = 89; N = 135. Vậy tổng số mẫu cần đo cho nghiên cứu là 458 người.

Xác định các kích thước đo

Các kích thước đo được xác định trên cơ sở theo TCVN (Tiêu chuẩn Việt Nam) nên cần có 15 thông số đo (Table 1)20.

Table 1

Phương pháp đo kích thước cơ thể nữ.

TTKích thướcViết tắtPhương pháp đo
1Chiều caoCaoĐo bằng thước dây từ đỉnh đầu đến mặt dưới bàn chân.
2Cân nặngCNSử dụng cân để cân trọng lượng cơ thể.
3Vòng cổVCĐo bằng thước dây vòng quanh chân cổ qua phía trên đốt sống cổ thứ 7 và bờ trên đầu trong xương đòn.
4Vòng ngựcVNGĐo bằng thước dây, quấn vòng quanh ngực qua hai đỉnh ngực.
5Vòng eoVEOĐo bằng thước dây quấn vòng quanh qua eo chỗ nhỏ nhất.
6Vòng bụngVBĐo bằng thước dây quấn vòng quanh qua bụng.
7Vòng môngVMĐo bằng thước dây quấn vòng quanh qua mông chỗ to nhất.
8Vòng bắp tayBTĐo bằng thước dây, vòng quanh chỗ to nhất của bắp tay khi để tay bình thường.
9Rộng vaiRVĐo bằng thước dây tính từ đầu vai trái đến đầu vai phải.
10Hạ eo trướcHETĐo bằng thước dây tính từ đầu vai đến giữa tâm eo trước.
11Hạ eo sauHESĐo bằng thước dây tính từ đầu vai đến giữa tâm eo sau.
12Cao từ C7 đến đấtC7ĐĐo bằng thước dây tính từ đốt sống cổ thứ 7 đến mặt dưới bàn chân.
13Cao từ bụng đến đấtĐo bằng thước dây tính từ ngang bụng đến mặt dưới bàn chân.
14Dài tayDTĐo bằng thước dây tính từ đầu vai đến mắt cá tay.
15Dài đùiĐo bằng thước dây tính từ ngang eo đến đầu gối trên.

Kết quả phân tích thành phần chính

Sử dụng phương pháp phân tích thành phần chính sau khi xoay nhân tố để phân tích mẫu đo 3 phân nhóm cho thấy phân nhóm 1 có 3 thành phần có giá trị riêng lớn hơn 1 và giá trị tích lũy là 74,235%. Đây chính là 3 thành phần chính của các số đo và cũng là cơ sở để chọn số đo chủ đạo khi phân tích nhân trắc (Table 2). Phân nhóm 2 có 3 thành phần có giá trị riêng lớn hơn 1 và giá trị tích lũy là 65,873%. Đây chính là 3 thành phần chính của các số đo và cũng là cơ sở để chọn số đo chủ đạo khi phân tích nhân trắc (Table 3 ). Phân nhóm 3 có 4 thành phần có giá trị riêng lớn hơn 1 và giá trị tích lũy là 72,667%. Đây chính là 4 thành phần chính của các số đo và cũng là cơ sở để chọn số đo chủ đạo khi phân tích nhân trắc (Table 4).

Table 2

Tổng lượng biến thiên được giải thích bởi các thành phần chính của các số đo kích thước cơ thể nữ của phân nhóm 1

Các thành phầnCác giá trị riêng ban đầuLượng biến thiên giải thích bởi các thành phần chính sau khi trích xuấtLượng biến thiên giải thích bởi các thành phần chính sau khi xoay
Tổng cộng% phương sai% tích lũyTổng cộng% phương sai% tích lũyTổng cộng% phương sai% tích lũy
18,02153,47653,4768,02153,47653,4764,76231,74631,746
22,06913,79267,2682,06913,79267,2684,08827,25158,997
31,0456,96774,2351,0456,96774,2352,28615,23874,235

Table 3

Tổng lượng biến thiên được giải thích bởi các thành phần chính của các số đo kích thước cơ thể nữ của phân nhóm 2

Các thành phầnCác giá trị riêng ban đầuLượng biến thiên giải thích bởi các thành phần chính sau khi trích xuấtLượng biến thiên giải thích bởi các thành phần chính sau khi xoay
Tổng cộng% phương sai% tích lũyTổng cộng% phương sai% tích lũyTổng cộng% phương sai% tích lũy
15,50336,68736,6875,50336,68736,6874,60630,70530,705
22,53816,91853,6052,53816,91853,6053,19421,29552,001
31,84012,26865,8731,84012,26865,8732,08113,87265,873

Table 4

Tổng lượng biến thiên được giải thích bởi các thành phần chính của các số đo kích thước cơ thể nữ của phân nhóm 3.

Các thành phầnCác giá trị riêng ban đầuLượng biến thiên giải thích bởi các thành phần chính sau khi trích xuấtLượng biến thiên giải thích bởi các thành phần chính sau khi xoay
Tổng cộng% phương sai% tích lũyTổng cộng% phương sai% tích lũyTổng cộng% phương sai% tích lũy
14,74631,63831,6384,74631,63831,6384,50330,02330,023
23,69824,65556,2933,69824,65556,2933,49123,27153,294
31,4489,65565,9491,4489,65565,9491,75511,70264,995
41,0086,71972,6671,0086,71972,6671,1517,67272,667

Kết quả phân tích nhân tố được trình bày trong Table 5, Table 6, Table 7.

Table 5

Tải lượng giải thích kết quả phân tích thành phần chính - Component Matrixa của phân nhóm 1.

Tên gọi các thành phần chínhThông số đặc trưngThành phần chính
123
Thông số liên quan đến vòng eoVòng eo,886,170,221
Vòng bụng,881,249,248
Vòng ngực,838,295,302
Vòng mông,798,356,262
Vòng cổ,783,146,078
Bắp tay,731,047,476
Thông số liên quan đến chiều cao từ đốt sống cổ thứ 7 đến mặt đấtCao cổ 7 đến đất,182,901,285
Cao bụng đến đất,064,893,050
Chiều cao,168,884,253
Cân nặng,524,723,085
Rộng vai,420,661,261
Dài tay,236,522,372
Thông số liên quan đến hạ eo trướcHạ eo trước,173,144,764
Dài đùi,259,303,758
Cao cổ 7 đến eo.210.154.514
Các giá trị riêng ban đầu8,0212,0691,045
% phương sai53,47613,7926,967
% tích lũy53,47667,26874,235
Phương pháp trích xuất: Phương pháp phân tích thành phần chính.

Table 6

Tải lượng giải thích kết quả phân tích thành phần chính - Component Matrixa của phân nhóm 2.

Tên gọi các thành phần chínhThông số đặc trưngThành phần chính
123
Thông số liên quan đến vòng ngựcVòng ngực,882,115,131
Vòng eo,835-,064,102
Vòng bụng,799,044,004
Vòng mông,769,369-,049
Cân nặng,733,294,036
Bắp tay,667,114,088
Vòng cổ,596,042,152
Rộng vai,556,240-,232
Thông số liên quan đến chiều caoChiều cao,214,906,156
Cao bụng đến đất-,019,904-,078
Cao cổ 7 đến đất,109,900,225
Dài tay,304,598,090
Thông số liên quan đến dài đùiDài đùi-,130,014,873
Hạ eo sau,066,270,865
Hạ eo trước,290,041,604
Các giá trị riêng ban đầu5,5032,5381,840
% phương sai36,68716,91812,268
% tích lũy36,68753,60565,873
Phương pháp trích xuất: Phương pháp phân tích thành phần chính.

Table 7

Tải lượng giải thích kết quả phân tích thành phần chính - Component Matrixa của phân nhóm 3.

Tên gọi các thành phần chínhThông số đặc trưngThành phần chính
1234
Thông số liên quan đến cân nặngCân nặng,905,204,066,012
Vòng eo,877-,144-,044,231
Vòng ngực,826-,074,058,086
Vòng mông,788,076,001-,123
Vòng bụng,780,003-,122,261
Bắp tay,699,074,184,275
Vòng cổ,636-,088,502-,197
Thông số liên quan đến chiều cao từ đốt sống cổ thứ 7 đến mặt đấtCao cổ 7 đến đất-,019,935,104,047
Dài đùi,001,927,115,028
Chiều cao-,076,903,119-,129
Cao bụng đến đất,135,654-,057-,051
Hạ eo sau-,025,602,367,397
Thông số liên quan đến dài tayDài tay,004,041,803,041
Hạ eo trước,067,247,789,028
Thông số liên quan đến rộng vaiRộng vai,288-,050,013,843
Các giá trị riêng ban đầu4,7863,6981,4481,008
% phương sai31,36824,65565,94972,667
% tích lũy31,63856,29365,94972,667
Phương pháp trích xuất: Phương pháp phân tích thành phần chính.

Nhân tố được tách ra dựa trên mối tương quan giữa các biến hoặc mối tương quan bên trong ma trận biến. Biến ở đây là những nhân tố cho ta kết quả từ việc phân tích nhân tố. Mối tương quan r trong ma trận nhân tố ở Table 8 (phân nhóm 1), Table 9 (phân nhóm 2), Table 10 (phân nhóm 3) đều thấp hơn 0,3. Điều này cho thấy chúng độc lập với nhau và không chồng chéo hoặc ảnh hưởng đến nhau.

Table 8

Các mối tương quan trong phân nhóm 1

F1F2F3
F1Vòng eo1,000
F2Cao cổ 7 đến đất-,0731,000
F3Hạ eo trước,021-,0081,000

Table 9

Các mối tương quan trong phân nhóm 2

F1F2F3
F1Vòng ngực1,000
F2Chiều cao,0251,000
F3Dài đùi-,041,0531,000

Table 10

Các mối tương quan trong phân nhóm 3

F1F2F3F4
F1Cân nặng1,000
F2Cao cổ 7 đến đất,0261,000
F3Dài tay,030,0711,000
F4Rộng vai-,023-,095-,0531,000

Table 8 trình bày tải lượng phân tích thành phần chính phân nhóm 1 cho thấy các thông số đặc trưng của phần thân trên cơ thể được chia thành 3 phần chính: kích thước vòng eo, chiều cao đo từ đốt sống cổ thứ 7 đến đất và hạ eo trước. Bảng 9, phân nhóm 2 có 3 thành phần chính là vòng ngực, chiều cao cơ thể và dài đùi. Bảng 10, phân nhóm 3 có 4 thành phần chính là cân nặng, chiều cao đo từ đốt sống cổ thứ 7 đến đất, dài tay và rộng vai.

Kết quả kiểm định bằng ANOVA

Kết quả kiểm định bằng ANOVA sẽ đưa ra một lựa chọn ban đầu về số phân nhóm có thể được chọn để phân tích hình dáng thông qua giá trị Sig của mỗi phân nhóm. Nếu phân nhóm nào có nhiều giá trị Sig < 0,05 thì phân nhóm đó sẽ có nhiều điểm khác biệt, như thế khả năng được chọn sẽ cao hơn. Căn cứ vào kết quả phân tích của các nhóm thể hiện theo hình 1 có thể chọn các nhóm cho các phân nhóm như phân nhóm 1 có 2 nhóm hoặc có 3 nhóm. Kết hợp với kiểm định ANOVA (Table 11), giải pháp phân thành 3 nhóm cho phân nhóm 1 sẽ được chọn. Giải pháp phân 3 nhóm này có 15/15 biến có giá trị Sig < 0,05. Giữa câc nhóm không có sự chồng chéo lên nhau. Phân nhóm 2 có 2 nhóm hoặc có 3 nhóm. Kết hợp với kiểm định ANOVA (Table 12), giải pháp phân thành 3 nhóm cho phân nhóm 1 sẽ được chọn. Giải pháp phân 3 nhóm này có 14/15 biến có giá trị Sig < 0,05. Giữa các nhóm không có sự chồng chéo lên nhau. Phân nhóm 3 có 2 nhóm hoặc có 3 nhóm hoặc 4 nhóm. Kết hợp với kiểm định ANOVA (Table 13), giải pháp phân thành 3 nhóm cho phân nhóm 1 sẽ được chọn. Giải pháp phân 3 nhóm này có 14/15 biến có giá trị Sig < 0,05. Giữa các nhóm không có sự chồng chéo lên nhau.

Figure 1

Kết quả phân tích các nhóm.

Sau khi tiến hành phân tích thì mỗi nhóm đều có 3 nhóm hình dáng như Table 11, Table 12, Table 13.

Table 11

Kết quả phân tích ANOVA của 3 nhóm hình dáng của phân nhóm 1.

Số thứ tựSố đo kích thước cơ thểNhóm chungN = 234Nhóm 1Nhóm 2Nhóm 3FSig,
TBSDN = 50 (21,37%)N = 30 (12,82%)N = 154 (65,81%)
1Chiều cao129,8310,18118,75142,8132,35176,11,000
2Cân nặng30,526,9924,8141,6430,76136,98,000
3Vòng cổ28,372,9626,133128,8847,81,000
4Vòng ngực63,167,2356,3873,4364,14137,34,000
5Vòng eo59,286,8553,8567,7160,0376,49,000
6Vòng bung62,577,4056,3873,2763,16113,31,000
7Vòng mông68,958,1561,4581,369,81151,89,000
8Bắp tay20,243,1718,3423,4320,4537,64,000
9Rộng vai30,883,5128,2935,863189,55,000
10Hạ eo trước26,943,9124,3929,3427,6627,99,000
11Cao cổ 7 đến đất109,189,4798,74121,94111,42201,76,000
12Cao bụng đến đất75,939,2267,58578,0379,28,000
13Hạ eo sau30,644,0728,5933,8530,9122,31,000
14Dài tay40,864,6837,0844,8941,8153,26,000
15Dài đùi35,675,5030,8640,6336,9366,60,000

Table 12

Kết quả phân tích ANOVA của 3 nhóm hình dáng của phân nhóm 2.

Số thứ tựSố đo kích thước cơ thểNhóm chungN = 89Nhóm 1Nhóm 2Nhóm 3FSig,
TBSDN = 25 (28,08%)N = 32 (35,96%)N = 32 (35,96%)
1Chiều cao150,436,17145,76156,60147,9161,143,000
2Cân nặng42,404,6238,3845,2642,6923,728,000
3Vòng cổ30,431,8629,5830,9230,624,132,019
4Vòng ngực74,965,8469,4976,4177,7823,862,000
5Vòng eo64,084,7360,1665,1566,0816,645,000
6Vòng bung70,966,4564,5172,5874,3729,689,000
7Vòng mông83,175,2977,0885,8485,2647,575,000
8Bắp tay23,192,8621,7024,0423,505,519,006
9Rộng vai35,642,0734,3436,2636,058,206,001
10Hạ eo trước31,742,9330,1932,1332,575,572,005
11Cao cổ 7 đến đất127,165,36123,32132,67124,6567,064,000
12Cao bụng đến đất88,745,4385,8594,2385,5159,603,000
13Hạ eo sau34,683,1433,6236,3433,868,132,001
14Dài tay49,374,1445,8751,7149,7720,461,000
15Dài đùi33,723,9734,1634,1332,98,876,420

Table 13

Kết quả phân tích ANOVA của 3 nhóm hình dáng của phân nhóm 3

Số thứ tựSố đo kích thước cơ thểNhóm chungN = 135Nhóm 1Nhóm 2Nhóm 3FSig,
TBSDN = 68 (50,37%)N = 15 (11,11%)N = 52 (38,52%)
1Chiều cao156,896,17154,65154,74160,4340,43,000
2Cân nặng48,164,6244,4656,9350,4684,41,000
3Vòng cổ31,761,8631,0335,1031,7621,37,000
4Vòng ngực81,915,8479,5191,3582,3250,49,000
5Vòng eo67,684,7365,5579,4567,0771,08,000
6Vòng bung75,636,4572,5689,0775,7645,32,000
7Vòng mông88,805,2985,7399,6689,6946,85,000
8Bắp tay24,552,8622,9728,0225,6225,39,000
9Rộng vai38,192,0738,0840,9437,5411,03,000
10Hạ eo trước35,392,9334,5635,3936,474,99,008
11Cao cổ 7 đến đất132,785,36130,63130,74136,1729,72,000
12Cao bụng đến đất91,705,4388,4693,5495,3932,93,000
13Hạ eo sau36,893,1435,6436,9538,5011,65,000
14Dài tay52,464,1451,7553,7753,021,62,202
15Dài đùi38,523,9737,8337,8939,6130,01,000

Sử dụng Logic mờ trong phân loại hình dáng

Với kết quả phân tích trên thì có 9 nhóm của 3 phân nhóm. Tuy nhiên sẽ có 3 mức độ chiều cao khác nhau, do đó có 27 nhóm hình dáng cơ thể nữ Việt nam từ 6 đến 18 tuổi và được mã hóa như bảng 14. Trong bảng, có 5 biến đầu vào, khoảng giá trị đo của các biến đó. Ngoài ra, thứ tự số mã hóa cho biết kiểu hình dáng cần biết.

Table 14

Dữ liệu cần cho phân tích 27 hình dáng

Thứ tự mã hóaKiểu hình dángBMICAOVM-VNGVM-VEOVM/VEO
1Gầy, thấp, hình tam giác<18108,57-151,93≥3,6<9<1,193
2Gầy, cao, hình tam giác<18132,62-165≥3,6<9<1,193
3Gầy cao,trung bình, hình tam giác<18122,17-159,31≥3,6<9<1,193
4Cân đối, thấp, hình tam giác18-23108,57-151,93≥3,6<9<1,193
5Cân đối, cao, hình tam giác18-23132,62-165≥3,6<9<1,193
6Cân đối, cao trung bình, hình tam giác18-23122,17-159,31≥3,6<9<1,193
7Thừa cân, thấp, hình tam giác>23108,57-151,93≥3,6<9<1,193
8Thừa cân,cao, hình tam giác>23132,62-165≥3,6<9<1,193
9Thừa cân, cao trung bình, hình tam giác>23122,17-159,31≥3,6<9<1,193
10Gầy, thấp, hình muỗng<18108,57-151,93>2>7≥1,193
11Gầy, cao, hình muỗng<18132,62-165>2>7≥1,193
12Gầy cao,trung bình, hình muỗng<18122,17-159,31>2>7≥1,193
13Cân đối, thấp, hình muỗng18-23108,57-151,93>2>7≥1,193
14Cân đối, cao, hình muỗng18-23132,62-165>2>7≥1,193
15Cân đối, cao trung bình, hình muỗng18-23122,17-159,31>2>7≥1,193
16Thừa cân, thấp, hình muỗng>23108,57-151,93>2>7≥1,193
17Thừa cân,cao, hình muỗng>23132,62-165>2>7≥1,193
18Thừa cân, cao trung bình, hình muỗng>23122,17-159,31>2>7≥1,193
19Gầy, thấp, hình đồng hồ cát dưới<18108,57-151,93≥3,6≥9<1,193
20Gầy, cao, hình đồng hồ cát dưới<18132,62-165≥3,6≥9<1,193
21Gầy cao,trung bình, hình đồng hồ cát dưới<18122,17-159,31≥3,6≥9<1,193
22Cân đối, thấp, hình đồng hồ cát dưới18-23108,57-151,93≥3,6≥9<1,193
23Cân đối, cao, hình đồng hồ cát dưới18-23132,62-165≥3,6≥9<1,193
24Cân đối, cao trung bình, hình đồng hồ cát dưới18-23122,17-159,31≥3,6≥9<1,193
25Thừa cân, thấp, hình đồng hồ cát dưới>23108,57-151,93≥3,6≥9<1,193
26Thừa cân,cao, hình đồng hồ cát dưới>23132,62-165≥3,6≥9<1,193
27Thừa cân, cao trung bình, hình đồng hồ cát dưới>23122,17-159,31≥3,6≥9<1,193
Khoảng số đo11-30,8106-16916,5-20,66,9-340,905-1,590

Mô hình bộ điều khiển mờ

Mô hình MISO được chọn cho hệ điều khiển mờ trong nghiên cứu này. Trong đó, đầu vào có 5 biến, 1 kết quả đầu ra và truyền qua hệ điều khiển logic mờ (Hình 2).

Figure 2

Mô hình MISO.

Thiết lập các hàm thành viên

Kết quả có tất cả 13 hàm thành viên. Trong đó 3 hàm thành viên cho biến đầu vào thứ nhất (BMI), 3 hàm thành viên cho biến đầu vào thứ hai (CAO), 2 hàm thành viên cho biến đầu vào thứ 3 (VM-VNG), 3 hàm thành viên cho biến đầu vào thứ 4 (VM-VEO), 2 hàm thành viên cho biến đầu vào thứ 5 (VM/VEO). Các biến đầu vào đều sử dụng tập mờ có dạng hình tam giác và các khoảng thông số đo cho từng hàm thành viên của mỗi biến như Table 15.

Table 15

Khoảng số đo các cỡ số của 13 hàm thành viên cho 5 biến đầu vào

Biến đầu vàoTênHàm thành viênKhoảng số đo
1 (BMI)Gầy1[10,9 14,4 17,99]
Cân đối2[17,9 20,5 23]
Thừa cân3[23,1 27,2 31]
2 (CHIEU CAO)Thấp4[106,6 131 154,6]
Cao trung bình5[122 142,1 162]
cao6[133,6 150,1 169]
3 (M-NG)Trên 27[1,1 10,72 20,6]
Trên 3,68[3,1 12,48 20,6]
4 (M-EO)Nhỏ hơn 99[1,1 4,45 7,747]
Từ 9 trở lên10[9,1 21,51 34]
Hơn 711[7,01 20 33,9]
5 (M/EO)Dưới 1,19312[0,91 1,04 1,19]
Từ1,19313[1,19 1,375 1,59]

Kết quả đầu ra là phân loại hình dáng cần tìm. Có tất cả 9 hàm thành viên cho biến đầu ra (Table 16).

Table 16

Giá trị đầu ra của cỡ số cần tìm

TênHàm thành viênKết quả
Gầy, thấp, hình tam giácGầy, thấp, hình tam giác1
Cân đối, cao, hình muỗngCân đối, cao, hình muỗng2
Gầy, cao trung bình, hình đồng hồ cát dướiGầy, cao trung bình, hình đồng hồ cát dưới3
Cân đối, thấp, hình muỗngCân đối, thấp, hình muỗng4
Cân đối, cao, hình muỗngCân đối, cao, hình muỗng5
Cân đối, cao trung bình, muỗngCân đối, cao trung bình, muỗng6
Cân đối, thấp, hình muỗngCân đối, thấp, hình muỗng7
Quá cân, cao trung bình, hình muỗngQuá cân, cao trung bình, hình muỗng8
Cân đối, cao, hình muỗngCân đối, cao, hình muỗng9

Mô phỏng trên Matlab

Tiến hành thực hiện mô phỏng trên SIMULINK của phần mềm Matlab như hình 3.

Figure 3

Mô hình bộ điều khiển chọn hình dáng trên SIMULINK.

Kiểm tra tính khả thi của mô hình

Việc kiểm tra tính khả thi của mô hình được thực hiện bằng hai cách. Cách thứ nhất, kiểm tra ngược lại số đo khảo sát ban đầu của 3 phân nhóm, mỗi tuổi lấy ngẫu nhiên 1 dữ liệu. Cách thứ hai, đo ngẫu nhiên 10 đối tượng thuộc các nhóm tuổi nghiên cứu. Kết quả chạy mô phỏng trình bày trong Table 17.

Table 17

Kết quả chạy mô phỏng

TuổiCAOBMIM-NGM-EM/EGiá trị ngõ raHình dáng
6110,416,85,16,71,1521Gầy, thấp, hình tam giác
11517,24,76,21,1361Gầy, thấp, hình tam giác
7116,720,66,97,51,1564Cân đối, thấp, hình tam giác
12018,810,612,41,24613Cân đối, thấp, hình muỗng
812518,611,413,31,26013Cân đối, thấp, hình muỗng
133185,37,21,1385Cân đối, cao, hình tam giác
914818,3-431,0435Cân đối, cao, hình tam giác
13120,47,15,51,0775Cân đối, cao, hình tam giác
1014517,49,619,71,35611Gầy, cao, hình muỗng
13614,610,5131,23411Gầy, cao, hình muỗng
1114616,99,816,81,29511Gầy, cao, hình muỗng
14816,91428,21,53411Gầy, cao, hình muỗng
1215313,71,517,51,29211Gầy, cao, hình muỗng
15114,95,5191,32511Gầy, cao, hình muỗng
1314616,910,3151,25211Gầy, cao, hình muỗng
14916,7918,51,30611Gầy, cao, hình muỗng
1415014,45181,29011Gầy, cao, hình muỗng
15115,16,526,51,47311Gầy, cao, hình muỗng
1515017,811,524,51,39211Gầy, cao, hình muỗng
15317,110,524,31,39811Gầy, cao, hình muỗng
1615220,314341,56714Cân đối, cao, hình muỗng
15915,81225,21,41111Gầy, cao, hình muỗng
171572912,125,31,41317Thừa cân,cao, hình muỗng
15130,1720,91,31817Thừa cân,cao, hình muỗng
181491810,224,91,41714Cân đối, cao, hình muỗng
16418,2620,41,29614Cân đối, cao, hình muỗng

Đánh giá tính khả thi của mô hình

Việc kiểm tra tính khả thi của mô hình được thực hiện bằng hai cách. Cách thứ nhất, kiểm tra ngược lại số đo khảo sát ban đầu của 3 phân nhóm, mỗi tuổi lấy ngẫu nhiên 1 dữ liệu. Cách thứ hai, đo ngẫu nhiên 10 đối tượng thuộc các nhóm tuổi nghiên cứu. Kết quả chạy mô phỏng đúng như vóc dáng đã phân tích.

KẾT LUẬN

Nội dung nghiên cứu đã thực hiên được việc đo 458 số liệu đo nữ Việt Nam từ 6- 18 tuổi theo phương pháp đo trực tiếp. Dữ liệu đo được chia thành 3 phân nhóm theo 3 độ tuổi từ 6-10 tuổi, từ 11 đến 15 tuổi và từ 16-18 tuổi. Các số liệu được phân tích bằng các phương pháp phân tích thành phần chính, phân tích phương sai, phân tích ANOVA trên phần mềm SPSS. Các hình dáng được phân loại theo dạng kết hợp các chuẩn FFIT, BMI sau khi phân nhóm trên SPSS. Kết quả có tất cả 27 hình dáng và các nhóm này sẽ được thiết kế chương trình mô phỏng phân loại bằng kỹ thuật logic mờ trên Matlab-Simulink. Nghiên cứu được kiểm tra tính khả thi chương trình mô thông qua các dữ liệu đo ban đầu và dữ liệu đo ngẫu nhiên của các đối tượng trong độ tuổi nghiên cứu đều cho kết quả đúng như bảng phân tích hình dáng đã phân tích. Kết quả nghiên cứu nàylàm cho việc phân loại hình dáng cơ thể có kết quả nhanh, mang tính khoa học, thực tiễn trong lĩnh vực thiết kế trang phục, tư vấn hình dáng và mở ra các hướng nghiên cứu sâu hơn, rộng hơn như là thiết kế mô phỏng các vóc dáng đã nghiên cứu dưới dạng mô hình 3D.

LỜI CẢM ƠN

Nghiên cứu này được tài trợ bởi trường Đại học Bách Khoa – ĐHQG TP.HCM trong khuôn khổ Đề tài mã số T – CK - 2018 – 62.

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

FFIT: Kỹ thuật nhận dạng vóc dáng nữ – Female Figure Identification Technique

XUNG ĐỘT LỢI ÍCH

Nhóm tác giả xin cam đoan rằng không có bất kỳ xung đột lợi ích nào trong công bố bài báo.

ĐÓNG GÓP CỦA TÁC GIẢ

Nguyễn Thị Mộng Hiền phụ trách toàn bộ nội dung nghiên cứu trình bày trong bài báo.

References

  1. Simmons, Karla Peavy. "Body Shape Analysis Using Three- Dimensional Body Scanning Technology". Raleigh, Thesis, Jun 2002; :
  2. W. Yu, J. Fan, S. C. Harlock , S.P. Ng. "Innovation and Technology of Women's Intimate Apparel" in Woodhead Publishing Limited". Cambridge England 2006; : 8-10.
  3. F.S. Cottle, P.V. Ulrich, K.P. Teel. "Framework of Understanding Somatological Constructs Relative to The Fit of Apparel". Ulrich,P. V, & Connell, L.J 2013; :
  4. S. Gill. A Review of Research and Innovation in Garment Sizing, Prototyping and Fitting. Textile Progress 2015; 47: 1-85.
  5. Y.S. LEE. Anthropometric Data Analysis for Body Shape Modeling in Korean. Korean Journal of Physical Anthropology 2013; : 61-69.
  6. J. Li, J. Ye, Y. Wang, L. Bai, Guodong. Fitting 3d Garment Models onto Individual Human Models. Computers & Graphics 2010; : 742-756.
  7. T.T.N Phuc. Nghiên cứu đặc điểm kích thước phần thân dưới cơ thể phụ nữ Thành phố Hồ Chí Minh độ tuổi từ 25-45. 2015; :
  8. T.M.K Tran. Somatotype Analysis and Torso Pattern Development for Vietnamese Women in 30s Using 3D Body Scan Data. 2012; :
  9. C.K. Kwong, P.Y. Mok, W.H. Ip. Genetic Optimization of JIT Operation Schedules for Fabric-cutting Process in Apparel. Journal of Intelligent Manufacturing, SpringerLink 2006; :
  10. W.K Wong, S.Y.S. Leung. Genetic Optimization of Fabric Utilization in Apparel Manufacturing. International Journal of Production Economics 2008; :
  11. R.P. Abeysooriya, T.G.I. Fernando. Hybrid Approach to Optimize Cut Order Plan Solutions in Apparel Manufacturing. International Journal of Information and Communication Technology Research 2019; :
  12. H. Javanshir, S. Rezaei, S.S. Najar. Two - Dimensional Cutting Stock Management in Fabric Industries and Optimizing the Large Object's Length. IJRRAS 2010; :
  13. KC.C. Chan, PCL Hui, K.W. Yeung. Handling the assembly line balancing problem in the clothing industry using a genetic algorithm. International Journal of Clothing Science and Technology, Emerald Insight 1998; :
  14. J.C. Chen, M.H. Hsaio, C.C. Chen. A Grouping Genetic Algorithm for the Assembly Line Balancing Problem of Sewing Lines in The Garment Industry. International Conference on Machine Learning and Cybernetics 2009; :
  15. C.R. Chang, L..C. Chang, L..S. Shiun. An Automatic Decision Support System Based on Genetic Algorithm for Global Apparel Manufacturing. International Journal of Soft Computing 2006; 1: 17-21.
  16. Y. Chena, X. Zenga, M. Happiettea, P. Bruniauxa, R. Ngb, W.Yub. Optimisation of garment design using fuzzy logic and sensory evaluation techniques. Elsevier 2009; 22: 272-282.
  17. X. WanG, K. Li. Pattern Recognition Based on Fuzzy Cluster For Recognizing Garment Style in The Photo. 9th International Conference on Computer-Aided Industrial Design and Conceptual Design 2008; : 22-25.
  18. T. Hoang, N.M.N Chu. Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS- tập 2. NXB Hồng Đức 2008; :
  19. F. Dernoncourt. Introduction to fuzzy logic. MIT 2013; :
  20. . TCVN 5781:2009, "Phương pháp đo cơ thể người", Việt Nam. 2009; :

Comments